Javascript must be enabled to continue!
Đánh giá kết quả điều trị bỏng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ tháng 7/2013 đến tháng 6/2014
View through CrossRef
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bỏng trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi ThanhHóa; Đánh giá kết quả bước đầu chăm sóc và điều trị bỏng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từtháng 7/2013 đến tháng 6/2014.Đối tượng và phương pháp: 264 bệnh nhân bỏng được điều trị tại Bệnh viện Nhi ThanhHóa từ 01/7/2013 đến 31/6/2014; Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu;Kết quả: tuổi trung bình: 24,21±25,58 tháng; max 221 tháng, min 04 tháng tuổi. tỷ lệ nam/nữ ≈1.5/1; Thường gặp ở các tháng 1, 2, 3, 10, 12; Diện tích bỏng trung bình:13,33±7,21%,max 35.0%; Bỏng độ I - II chiếm 63.64%, độ II - III chiếm 35.61%; Tác nhân gây bỏng chủ yếulà nước sôi 233 BN (88.26%); Ghép da tự thân 39 BN (14.8%); Thời gian nằm viện trung bình:9,19±5,41 ngày (01 - 27); Tai biến, biến chứng 36,74%, hầu hết là nhẹ, chủ yếu nhiễm trùngtại chỗ; Không có tử vong; BN khỏi bệnh và tiến triển tốt 88.26%, sẹo xấu 9.47%, chuyển tuyếntrên 2.27%.Kết luận: Bỏng trẻ em là một cấp cứu thường gặp, điều trị tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa chokết quả tốt: không tử vong, biến chứng nhẹ.
Journal of Pediatric Research and Practice, Vietnam National Childrens Hospital
Title: Đánh giá kết quả điều trị bỏng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ tháng 7/2013 đến tháng 6/2014
Description:
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bỏng trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi ThanhHóa; Đánh giá kết quả bước đầu chăm sóc và điều trị bỏng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từtháng 7/2013 đến tháng 6/2014.
Đối tượng và phương pháp: 264 bệnh nhân bỏng được điều trị tại Bệnh viện Nhi ThanhHóa từ 01/7/2013 đến 31/6/2014; Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu;Kết quả: tuổi trung bình: 24,21±25,58 tháng; max 221 tháng, min 04 tháng tuổi.
tỷ lệ nam/nữ ≈1.
5/1; Thường gặp ở các tháng 1, 2, 3, 10, 12; Diện tích bỏng trung bình:13,33±7,21%,max 35.
0%; Bỏng độ I - II chiếm 63.
64%, độ II - III chiếm 35.
61%; Tác nhân gây bỏng chủ yếulà nước sôi 233 BN (88.
26%); Ghép da tự thân 39 BN (14.
8%); Thời gian nằm viện trung bình:9,19±5,41 ngày (01 - 27); Tai biến, biến chứng 36,74%, hầu hết là nhẹ, chủ yếu nhiễm trùngtại chỗ; Không có tử vong; BN khỏi bệnh và tiến triển tốt 88.
26%, sẹo xấu 9.
47%, chuyển tuyếntrên 2.
27%.
Kết luận: Bỏng trẻ em là một cấp cứu thường gặp, điều trị tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa chokết quả tốt: không tử vong, biến chứng nhẹ.
Related Results
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhi nhiễm COVID-19 tại Bệnh viện Sản - Nhi An Giang. P...
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệ...
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi COVID-19 và nhận xét kết quả điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả,...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mục tiêu: Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023.Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ quản lý bệnh nhân đư...
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến đau trên bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ tại phòng khám. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 390 bệnh nhân ...

