Javascript must be enabled to continue!
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
View through CrossRef
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệnh viện Hùng Vương.
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả và phân tích thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được chẩn đoán bằng siêu âm tim thai tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Hùng Vương do bác sĩ tim mạch Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố thực hiện từ tháng 05/2018 đến tháng 02/2021.
Kết quả: Từ tháng 5/2018 đến tháng 2/2021, đã có 399 thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được đưa vào nghiên cứu. Đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu: Tuổi thai phụ trung bình là 29,2 ± 5,9 tuổi. Đa số thai phụ sống ở Thành phố Hồ Chí Minh (74,9%) và có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên (75,9%). Công nhân chiếm đa số (76,4%). 56 trường hợp (14%) có theo tôn giáo.
Đặc điểm thai kỳ của đối tượng nghiên cứu: Tuổi thai: tuổi thai trung bình khi thai nhi được phát hiện có bệnh TBS là 27,8 ± 5,6 tuần. 30,1% thai nhi được hội chẩn là bị tim bẩm sinh phức tạp. Có 48 trường hợp (12%) có dị tật ngoài tim kèm theo. 82 trường hợp tử vong trong giai đoạn bào thai (20,6%), trong đó 59 trường hợp là do chấm dứt thai kỳ. Đa số đối tượng nghiên cứu có kết cục tốt (88,5%).
Đặc điểm tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu: tuân thủ tái khám: 97%, tuân thủ xét nghiệm: 89,7%, tuân thủ xử lý thai kỳ: 94%, tuân thủ nơi sinh: 92,4%, tuân thủ phương thức sinh: 94,3%, tuân thủ bệnh viện chuyển đến sau sinh:76,1%.
Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuân thủ tái khám kém ở nhóm tuổi thai nhỏ (p=0,039), nhóm tử vong bào thai và chấm dứt thai kỳ (p=0,000). Tuân thủ xét nghiệm kém ở nhóm theo tôn giáo (p=0,000). Tuân thủ xử lý thai kỳ kém ở nhóm theo tôn giáo (p=0,001), tim bẩm sinh nặng và tử vong bào thai (p=0,000). Tuân thủ nơi sinh kém ở nhóm có dị tật kèm theo (p=0,031). Tuân thủ phương thức sinh kém ở nhóm có tật TBS nặng (p=0,001). Tuân thủ bệnh viện chuyển đến sau sinh kém ở những năm đầu hội chẩn (p=0,000).
Kết luận: Đa số thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh tuân thủ điều trị tốt (>90%). Các thai phụ này tuân thủ kém hơn ở lĩnh vực xét nghiệm và bệnh viện chuyển đến sau sinh. Các yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị gồm: tuổi thai nhỏ, tật tim bẩm sinh nặng, theo tôn giáo, và tử vong bào thai.
Abstract
Objective: To determine the prevalence of treatment adherence and identify factors associated with adherence in pregnants with congenital heart disease fetus managed between City Children hospital and Hung Vuong hospital from May 2018 to February 2021.
Method: A cross-sectional study of 399 pregnants with congenital heart disease fetus diagnosed by City Children hospital fetal cardiologist in Hung Vuong hospital from May 2018 to February 2021
Results: The practice of treatment adherence: follow-up adherence: 97%, paraclinic exam adherence: 89.7%, pregnancy management adherence: 94%, delivery hospital adherence: 92.4%, delivery mode adherence: 94.3%, reference hospital adherence: 76.1%. However, the percentage of study subjects who fully comply with the above 6 components was not high, only about 67.7%. There was a significant relationship: between follow-up adherence and young fetal age (p=0.039), fetal death and abortion (p=0.000); between paraclinic exam adherence and religion (p=0.000); between pregnancy management adherence and religion (p=0.001), serious heart disease and fetal death (p=0.000); between delivery hospital adherence and associated anomalies (p=0.031); between delivery mode adherence and serious heart disease (p=0.001); between reference hospital adherence and first years of research (p=0.000).
Conclusion: The adherence rate was quite high, except for paraclinic and reference hospital adherence. The main related factors for treatment non-adherence were serious congenital heart disease, fetal death, religion and young fetal age. It is therefore supreme to improved consultation on pregnants with those possible risk factors .
Pham Ngoc Thach University of Medicine
Title: Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Description:
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệnh viện Hùng Vương.
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả và phân tích thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được chẩn đoán bằng siêu âm tim thai tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Hùng Vương do bác sĩ tim mạch Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố thực hiện từ tháng 05/2018 đến tháng 02/2021.
Kết quả: Từ tháng 5/2018 đến tháng 2/2021, đã có 399 thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được đưa vào nghiên cứu.
Đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu: Tuổi thai phụ trung bình là 29,2 ± 5,9 tuổi.
Đa số thai phụ sống ở Thành phố Hồ Chí Minh (74,9%) và có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên (75,9%).
Công nhân chiếm đa số (76,4%).
56 trường hợp (14%) có theo tôn giáo.
Đặc điểm thai kỳ của đối tượng nghiên cứu: Tuổi thai: tuổi thai trung bình khi thai nhi được phát hiện có bệnh TBS là 27,8 ± 5,6 tuần.
30,1% thai nhi được hội chẩn là bị tim bẩm sinh phức tạp.
Có 48 trường hợp (12%) có dị tật ngoài tim kèm theo.
82 trường hợp tử vong trong giai đoạn bào thai (20,6%), trong đó 59 trường hợp là do chấm dứt thai kỳ.
Đa số đối tượng nghiên cứu có kết cục tốt (88,5%).
Đặc điểm tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu: tuân thủ tái khám: 97%, tuân thủ xét nghiệm: 89,7%, tuân thủ xử lý thai kỳ: 94%, tuân thủ nơi sinh: 92,4%, tuân thủ phương thức sinh: 94,3%, tuân thủ bệnh viện chuyển đến sau sinh:76,1%.
Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuân thủ tái khám kém ở nhóm tuổi thai nhỏ (p=0,039), nhóm tử vong bào thai và chấm dứt thai kỳ (p=0,000).
Tuân thủ xét nghiệm kém ở nhóm theo tôn giáo (p=0,000).
Tuân thủ xử lý thai kỳ kém ở nhóm theo tôn giáo (p=0,001), tim bẩm sinh nặng và tử vong bào thai (p=0,000).
Tuân thủ nơi sinh kém ở nhóm có dị tật kèm theo (p=0,031).
Tuân thủ phương thức sinh kém ở nhóm có tật TBS nặng (p=0,001).
Tuân thủ bệnh viện chuyển đến sau sinh kém ở những năm đầu hội chẩn (p=0,000).
Kết luận: Đa số thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh tuân thủ điều trị tốt (>90%).
Các thai phụ này tuân thủ kém hơn ở lĩnh vực xét nghiệm và bệnh viện chuyển đến sau sinh.
Các yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị gồm: tuổi thai nhỏ, tật tim bẩm sinh nặng, theo tôn giáo, và tử vong bào thai.
Abstract
Objective: To determine the prevalence of treatment adherence and identify factors associated with adherence in pregnants with congenital heart disease fetus managed between City Children hospital and Hung Vuong hospital from May 2018 to February 2021.
Method: A cross-sectional study of 399 pregnants with congenital heart disease fetus diagnosed by City Children hospital fetal cardiologist in Hung Vuong hospital from May 2018 to February 2021
Results: The practice of treatment adherence: follow-up adherence: 97%, paraclinic exam adherence: 89.
7%, pregnancy management adherence: 94%, delivery hospital adherence: 92.
4%, delivery mode adherence: 94.
3%, reference hospital adherence: 76.
1%.
However, the percentage of study subjects who fully comply with the above 6 components was not high, only about 67.
7%.
There was a significant relationship: between follow-up adherence and young fetal age (p=0.
039), fetal death and abortion (p=0.
000); between paraclinic exam adherence and religion (p=0.
000); between pregnancy management adherence and religion (p=0.
001), serious heart disease and fetal death (p=0.
000); between delivery hospital adherence and associated anomalies (p=0.
031); between delivery mode adherence and serious heart disease (p=0.
001); between reference hospital adherence and first years of research (p=0.
000).
Conclusion: The adherence rate was quite high, except for paraclinic and reference hospital adherence.
The main related factors for treatment non-adherence were serious congenital heart disease, fetal death, religion and young fetal age.
It is therefore supreme to improved consultation on pregnants with those possible risk factors .
Related Results
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
Đặt vấn đề: Ở bộ răng sữa, có ba dạng tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ hai là dạng thẳng, dạng bậc xuống gần và dạng bậc xuống xa. Trong đó, tương quan dạng thẳng đượ...
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và mức độ hở van hai lá bằng siêu âm Doppler tim và mối liên quan với hình thái, chức năng thất trái ở bệnh nhân có hở van hai lá mạn tính do ...
Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh meropenem trong việc điều trị nhiễm trùng thần kinh trung ương tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh meropenem trong việc điều trị nhiễm trùng thần kinh trung ương tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Mục tiêu: Meropenem là một kháng sinh quan trọng trong điều trị nhiễm trùng thần kinh trung ương (NTTKTƯ), đặc biệt khi tỷ lệ vi khuẩn Gram âm đa kháng đang tăng cao. Vì vậy, chúng...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
TỈ LỆ, KẾT CỤC THAI KỲ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI ĐỦ THÁNG CÓ CHỈ SỐ NÃO NHAU BẤT THƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TỈ LỆ, KẾT CỤC THAI KỲ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI ĐỦ THÁNG CÓ CHỈ SỐ NÃO NHAU BẤT THƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Đặt vấn đề: Chỉ số não nhau (CSNN) bất thường phản ánh sự thiếu oxy của thai nhi, có mối liên hệ với tình trạng suy thai trong chuyển dạ, sơ sinh nhẹ cân, chỉ số Apgar thấp sau sin...
Ghép tim: thành tựu và tương lai ở việt nam
Ghép tim: thành tựu và tương lai ở việt nam
Từ 6 / 2010 đến 5 / 2017, trong số 16 ca ghép tim thì: 2 ca tại Học viện Quân y – bệnh viện 103; 1 ca tại bệnh viện Trung ương Huế; 13 ca tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Ngoài ra ...
Đánh giá tuân thủ rửa tay và một số yếu tố liên quan trong gói giải pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy của điều dưỡng trực tiếp chăm sóc trẻ sơ sinh thở máy tại khoa sơ sinh Bệnh viện Từ Dũ năm 2021
Đánh giá tuân thủ rửa tay và một số yếu tố liên quan trong gói giải pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy của điều dưỡng trực tiếp chăm sóc trẻ sơ sinh thở máy tại khoa sơ sinh Bệnh viện Từ Dũ năm 2021
- Mục tiêu: Đánh giá sự tuân thủ rửa tay và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng trực tiếp chăm sóc trẻ sơ sinh thở máy tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ trong năm 2021
- Phương p...

