Javascript must be enabled to continue!
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
View through CrossRef
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi COVID-19 và nhận xét kết quả điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả, cắt ngang 749 bệnh nhi được chẩn đoán xác định là nhiễm COVID-19 điều trị nội trú tại khoa Bệnh nhiệt đới - Tiêu hóa Nhi, Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh từ tháng 2 đến hết tháng 4 năm 2022. Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,75/1; 74,8% trẻ < 5 tuổi, 67,3% có tiền sử tiếp xúc với F0 (91,6% là người thân sống trong cùng gia đình). 6,5% trẻ có tiền sử mắc bệnh mạn tính. Điều trị: thở oxy (3,9%) và thở máy (0,1%). 494/749 trẻ sử dụng kháng sinh (66,0%). Trong đó, 12,6% sử dụng kháng sinh tiêm, truyền. 114 trẻ sử dụng corticoid (15,2%), enoxaparin (0,7%) và remdesivir (0,8%). Kết quả: 78,9% có thời gian điều trị dưới 1 tuần, 19,1% trẻ điều trị 1-2 tuần và 2,0% trẻ có thời gian điều trị > 2 tuần. Thời gian điều trị trung bình là 5,47 ± 3,4 ngày. Nhóm trẻ bị viêm phổi có thời gian điều trị dài hơn nhóm không bị viêm phổi là 2,969 ± 0,318 (ngày) với p < 0,05 và 95%CI = (2,342-3,596); 99,9% trẻ điều trị bệnh ổn định, ra viện. Kết luận: Bệnh COVID-19 có triệu chứng lâm sàng đa dạng, đa số ở mức độ nhẹ và trung bình.
Title: ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
Description:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi COVID-19 và nhận xét kết quả điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2022.
Đối tượng và phương pháp: Mô tả, cắt ngang 749 bệnh nhi được chẩn đoán xác định là nhiễm COVID-19 điều trị nội trú tại khoa Bệnh nhiệt đới - Tiêu hóa Nhi, Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh từ tháng 2 đến hết tháng 4 năm 2022.
Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,75/1; 74,8% trẻ < 5 tuổi, 67,3% có tiền sử tiếp xúc với F0 (91,6% là người thân sống trong cùng gia đình).
6,5% trẻ có tiền sử mắc bệnh mạn tính.
Điều trị: thở oxy (3,9%) và thở máy (0,1%).
494/749 trẻ sử dụng kháng sinh (66,0%).
Trong đó, 12,6% sử dụng kháng sinh tiêm, truyền.
114 trẻ sử dụng corticoid (15,2%), enoxaparin (0,7%) và remdesivir (0,8%).
Kết quả: 78,9% có thời gian điều trị dưới 1 tuần, 19,1% trẻ điều trị 1-2 tuần và 2,0% trẻ có thời gian điều trị > 2 tuần.
Thời gian điều trị trung bình là 5,47 ± 3,4 ngày.
Nhóm trẻ bị viêm phổi có thời gian điều trị dài hơn nhóm không bị viêm phổi là 2,969 ± 0,318 (ngày) với p < 0,05 và 95%CI = (2,342-3,596); 99,9% trẻ điều trị bệnh ổn định, ra viện.
Kết luận: Bệnh COVID-19 có triệu chứng lâm sàng đa dạng, đa số ở mức độ nhẹ và trung bình.
Related Results
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhi nhiễm COVID-19 tại Bệnh viện Sản - Nhi An Giang. P...
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặt vấn đề: Sốc tim là biến chứng nặng nề và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. Việc nhận diện sớm các đặc điểm liên quan đến nguy...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, ...
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệ...
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị đau sau zona bằng tiêm dưới da botulinum toxin. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng trên 30 bệnh nhân đau s...
Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhi tử vong trong 24 giờ tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh nhi tử vong trong 24 giờ tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Mục tiêu: Tỷ lệ và một số đặc điểm dịch tễ học tử vong trong vòng 24 giờ nhập viện ở bệnh nhi dưới 15 tuổi, tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 2009 đến 2014.Phương pháp nghiên cứu: N...
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.
Đối tượng và phương pháp: 84 bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, điều trị...

