Javascript must be enabled to continue!
Tổng quan về nhãn áp
View through CrossRef
Nhãn áp hay áp lực nội nhãn là một yếu tố sinh lý quan trọng trong duy trì cấu trúc và chức năng của nhãn cầu. Nhãn áp là một phép đo liên quan đến độ lớn của lực do thủy dịch tác động lên bề mặt bên trong của nhãn cầu. Trong điều kiện bình thường nhãn áp chủ yếu phụ thuộc vào các thành phần nội nhãn do các yếu tố bên ngoài gần như không thay đổi. Áp lực nội nhãn có thể được tính toán theo lý thuyết dựa vào công thức Goldmann. Nhãn áp được điều chỉnh rất cẩn trọng. Một sự rối loạn trong cơ chế này có thể dẫn tới các biểu hiện bệnh như glaucoma, viêm màng bồ đào, bong võng mạc. Sự thay đổi đột ngột nhãn áp có thể dẫn tới chèn ép cơ học làm giảm tưới máu tới lớp sợi thần kinh và tình trạng tăng áp lực trong mắt mạn tính có thể gây tổn thương thị lực. Chính vì tầm quan trọng của việc xác định và theo dõi nhãn áp trong nhiều bệnh lý khác nhau mà nhiều phương pháp đo đã phát triển và áp dụng rộng rãi trong thực hành hiện nay. Tùy vào bệnh lý mà mối quan hệ giữa cơ chế sinh lý bệnh và nhãn áp cũng thay đổi. Nhiều loại thuốc đã được nghiên cứu và phát triển nhằm giúp kiểm soát mức nhãn áp và hạn chế sự tiến triển của bệnh.
Abstract
Intraocular pressure (IOP) is an important factor which maintains the structure and funtion of the eyeball. IOP is a measurement involving the magnitude of the force created by the aqueous humor on the internal surface area of the eye. In normal condition, IOP mainly depends on intraocular components because external factors are almost unchanged. IOP can be claculated theoretically by using Goldmann formular. This pressure is carefully regulated, and abnormal value often leads to the development of pathologies such as glaucoma, uveitis, and retinal detachment. Sudden changes in IOP value may lead to mechanical compression that reduces perfusion to the retinal nerve fibre layer and chronic pressure elevation can cause vision - damaging problems. Because of the crucial meaning of determining and mornitoring IOP in many different diseases, many measurement methods have been developed and applied in current medical practice. Depending on the disease, the relationship between pathophysiology and intraocular pressure changes. Several medication have been researched in order to help control IOP and limit the progression of diseases.
Pham Ngoc Thach University of Medicine
Title: Tổng quan về nhãn áp
Description:
Nhãn áp hay áp lực nội nhãn là một yếu tố sinh lý quan trọng trong duy trì cấu trúc và chức năng của nhãn cầu.
Nhãn áp là một phép đo liên quan đến độ lớn của lực do thủy dịch tác động lên bề mặt bên trong của nhãn cầu.
Trong điều kiện bình thường nhãn áp chủ yếu phụ thuộc vào các thành phần nội nhãn do các yếu tố bên ngoài gần như không thay đổi.
Áp lực nội nhãn có thể được tính toán theo lý thuyết dựa vào công thức Goldmann.
Nhãn áp được điều chỉnh rất cẩn trọng.
Một sự rối loạn trong cơ chế này có thể dẫn tới các biểu hiện bệnh như glaucoma, viêm màng bồ đào, bong võng mạc.
Sự thay đổi đột ngột nhãn áp có thể dẫn tới chèn ép cơ học làm giảm tưới máu tới lớp sợi thần kinh và tình trạng tăng áp lực trong mắt mạn tính có thể gây tổn thương thị lực.
Chính vì tầm quan trọng của việc xác định và theo dõi nhãn áp trong nhiều bệnh lý khác nhau mà nhiều phương pháp đo đã phát triển và áp dụng rộng rãi trong thực hành hiện nay.
Tùy vào bệnh lý mà mối quan hệ giữa cơ chế sinh lý bệnh và nhãn áp cũng thay đổi.
Nhiều loại thuốc đã được nghiên cứu và phát triển nhằm giúp kiểm soát mức nhãn áp và hạn chế sự tiến triển của bệnh.
Abstract
Intraocular pressure (IOP) is an important factor which maintains the structure and funtion of the eyeball.
IOP is a measurement involving the magnitude of the force created by the aqueous humor on the internal surface area of the eye.
In normal condition, IOP mainly depends on intraocular components because external factors are almost unchanged.
IOP can be claculated theoretically by using Goldmann formular.
This pressure is carefully regulated, and abnormal value often leads to the development of pathologies such as glaucoma, uveitis, and retinal detachment.
Sudden changes in IOP value may lead to mechanical compression that reduces perfusion to the retinal nerve fibre layer and chronic pressure elevation can cause vision - damaging problems.
Because of the crucial meaning of determining and mornitoring IOP in many different diseases, many measurement methods have been developed and applied in current medical practice.
Depending on the disease, the relationship between pathophysiology and intraocular pressure changes.
Several medication have been researched in order to help control IOP and limit the progression of diseases.
Related Results
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
Đặt vấn đề: Ở bộ răng sữa, có ba dạng tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ hai là dạng thẳng, dạng bậc xuống gần và dạng bậc xuống xa. Trong đó, tương quan dạng thẳng đượ...
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
Mở đầu: Chẩn đoán ung thư là một trong những tác nhân gây căng thẳng ảnh hưởng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Ứng phó liên quan đến quy trình về nhận thức và ...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở TP. HỒ CHÍ MINH
NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở TP. HỒ CHÍ MINH
Phát triển nhân lực chất lượng cao cho ngành du lịch đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế là vấn đề đang đặc biệt được quan tâm ở cả nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. ...
Chú ý nhận thức chánh niệm và mối tương quan với chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư vú tại Bệnh viện Đại học Y Dược và Bệnh viện Ung bướu Thành Phố Hồ Chí Minh
Chú ý nhận thức chánh niệm và mối tương quan với chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư vú tại Bệnh viện Đại học Y Dược và Bệnh viện Ung bướu Thành Phố Hồ Chí Minh
Đặt vấn đề: Chánh niệm là khả năng chú ý đến hiện tại một cách chấp nhận và không phán xét, và có thể được phát triển qua thực hành. Trong lĩnh vực ung thư, đặc biệt là ở bệnh nhân...
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến đau trên bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ tại phòng khám. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 390 bệnh nhân ...
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặt vấn đề: Sốc tim là biến chứng nặng nề và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. Việc nhận diện sớm các đặc điểm liên quan đến nguy...

