Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

THỬ NGHIỆM ƯƠNG CÁ SẶC GẤM (Colisa lalia)

View through CrossRef
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của mật độ ương lên tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Sặc gấm. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức về mật độ ương cá Sặc gấm: 50, 75 và 100 con/l. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Moina được sử dụng làm thức ăn cho cá. Thời gian thí nghiệm 30 ngày. Kết quả đã cho thấy, tỷ lệ sống của cá cao nhất (95,2 ±2,25%) ở nghiệm thức 50 con/l và thấp nhất là nghiệm thức 100 con/l (74,3±5,25%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa nghiệm thức 3 so với nghiệm thức 1 và nghiệm thức 2. Bên cạnh đó,  trọng lượng cuối trung bình của cá ở nghiệm thức 1 cao nhất (0,20±0,01) và thấp nhất là ở nghiệm thức 3 (0,20±0,01), tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 1 cao nhất (0,20±0,01g), thấp nhất là ở nghiệm thức 3 (0,05±0,00), cả 3 nghiệm thức đều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), tốc độ tăng trưởng đặc biệt bình quân, tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày bình quân của cá cao nhất (17,6 %/ngày, 0,007 g/ngày) ở nghiệm thức 1 và thấp nhất (13,0 %/ngày, 0,002 g/ngày) ở nghiệm thức 3. Đồng thời, các chỉ tiêu như chiều dài trung bình cuối, tăng trưởng trung bình về chiều dài, tăng trưởng trung bình chiều dài theo ngày của cá ở nghiệm thức 1 cao hơn nhất (1,73±0,16 cm, 1,34±0,18 cm, 0,04 cm/ngày) và thấp nhất là nghiệm thức 3 (0,98±0,21 cm, 0,61±0,24 cm, 0,02 cm/ngày). Như vậy, khi ương cá Sặc gấm ở mật độ 50 con/l sẽ cho hiệu quả cao hơn.
Title: THỬ NGHIỆM ƯƠNG CÁ SẶC GẤM (Colisa lalia)
Description:
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của mật độ ương lên tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Sặc gấm.
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức về mật độ ương cá Sặc gấm: 50, 75 và 100 con/l.
Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần.
Moina được sử dụng làm thức ăn cho cá.
Thời gian thí nghiệm 30 ngày.
Kết quả đã cho thấy, tỷ lệ sống của cá cao nhất (95,2 ±2,25%) ở nghiệm thức 50 con/l và thấp nhất là nghiệm thức 100 con/l (74,3±5,25%).
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa nghiệm thức 3 so với nghiệm thức 1 và nghiệm thức 2.
Bên cạnh đó,  trọng lượng cuối trung bình của cá ở nghiệm thức 1 cao nhất (0,20±0,01) và thấp nhất là ở nghiệm thức 3 (0,20±0,01), tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 1 cao nhất (0,20±0,01g), thấp nhất là ở nghiệm thức 3 (0,05±0,00), cả 3 nghiệm thức đều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), tốc độ tăng trưởng đặc biệt bình quân, tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày bình quân của cá cao nhất (17,6 %/ngày, 0,007 g/ngày) ở nghiệm thức 1 và thấp nhất (13,0 %/ngày, 0,002 g/ngày) ở nghiệm thức 3.
Đồng thời, các chỉ tiêu như chiều dài trung bình cuối, tăng trưởng trung bình về chiều dài, tăng trưởng trung bình chiều dài theo ngày của cá ở nghiệm thức 1 cao hơn nhất (1,73±0,16 cm, 1,34±0,18 cm, 0,04 cm/ngày) và thấp nhất là nghiệm thức 3 (0,98±0,21 cm, 0,61±0,24 cm, 0,02 cm/ngày).
Như vậy, khi ương cá Sặc gấm ở mật độ 50 con/l sẽ cho hiệu quả cao hơn.

Related Results

Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệ...
K T QU TH NGHI C TÍNH C P NG MI NG TRÊN CHU T NH T TR NG HÓA CH T, CH PH M DI T CÔN TRÙNG FENDONA 10SC
K T QU TH NGHI C TÍNH C P NG MI NG TRÊN CHU T NH T TR NG HÓA CH T, CH PH M DI T CÔN TRÙNG FENDONA 10SC
FENDONA 10SC là hóa chất diệt côn trùng chứa hoạt chất alphacypermethrin là hóa chấtnhóm Pyrethroid, thuộc nhóm độc II (Độc cao); hình tượng biểu thị độ độc là chữ thập tronghình v...
Elemental composition of wild colisa lalia in relation to body size and condition factor from Pakistan
Elemental composition of wild colisa lalia in relation to body size and condition factor from Pakistan
Twenty three samples of wild fish Colisa lalia were collected from Nala Daik, a stream in Sialkot. The concentration of Cadmium (Cd), Cobalt (Co), Iron (Fe), Manganese (Mn) and Nic...
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Đặt vấn đề: U tuyến giáp là một trong những bệnh hay gặp nhất ở hệ nội tiết. Bệnh nhân thường đến khám với những khối u lớn, khi đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, thẩm mỹ và đặc biệt gây...
XÂY DỰNG QUI TRÌNH SINH THIẾT LỎNG SPOT-MAS PHÁT HIỆN NHIỀU LOẠI UNG THƯ TỪ GIAI ĐOẠN SỚM
XÂY DỰNG QUI TRÌNH SINH THIẾT LỎNG SPOT-MAS PHÁT HIỆN NHIỀU LOẠI UNG THƯ TỪ GIAI ĐOẠN SỚM
Đặt vấn đề: Ở Việt Nam, năm 2020 đã ghi nhận 182.563 ca ung thư mới và 122.690 ca tử vong vì ung thư. Bốn loại ung thư hàng đầu ở Việt Nam là ung thư gan (14,5%), ung thư phổi (14,...
An ultrasonographic study to evaluate the correlation of calcified yolk sac with spontaneous abortion
An ultrasonographic study to evaluate the correlation of calcified yolk sac with spontaneous abortion
Background: The yolk sac is a small, membranous structure, which is situated outside the embryo and has a variety of functions during embryonic development. The yolk sac plays an i...

Back to Top