Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

K T QU TH NGHI C TÍNH C P NG MI NG TRÊN CHU T NH T TR NG HÓA CH T, CH PH M DI T CÔN TRÙNG FENDONA 10SC

View through CrossRef
FENDONA 10SC là hóa chất diệt côn trùng chứa hoạt chất alphacypermethrin là hóa chấtnhóm Pyrethroid, thuộc nhóm độc II (Độc cao); hình tượng biểu thị độ độc là chữ thập tronghình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền màu trắng, Băng độc màu vàng, và là sảnphẩm của hãng BASF - Cộng hòa liên bang Đức sản xuất. Chế phẩm này chứa hoạt chấtalphacypermethrin 10% w/v, được bào chế dưới dạng huyền phù đặm đặc (SuspensionConcentrate - SC). Chúng tôi tiến hành thử độc tính cấp của FENDONA 10SC trên chuột nhắttrắng (Mus musculus) qua đường miệng theo OECD 423.Thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều 2000mg/kg, chế phẩm FENDONA 10SC gây nhiễmđộc nghiêm trọng với các dấu hiệu chậm chạp, giảm vận động, xù lông. Động vật chết 100%trong ngày 1 đến ngày 2 trong quá trình thử nghiệm. Khi thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều300mg/kg lần 1, chế phẩm FENDONA 10SC không gây chết bất kỳ con vật nào. Mẫu thử nghiệmkhông gây nên bất kỳ dấu hiệu nhiễm độc nào sau khi cho uống ở liều 300mg/kg trọng lượng.Thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều 300mg/kg lần 2, chế phẩm FENDONA 10SC khônggây chết bất kỳ con vật nào. Mẫu thử nghiệm không gây nên bất kỳ dấu hiệu nhiễm độc nào saukhi cho uống ở liều 300mg/kg trọng lượngGiá trị độc tính cấp qua da của chế phẩm FENDONA 10SC trên chuột nhắt trắng nằmtrong khoảng 2000 mg/kg đến 5000 mg/kg (dựa trên tiêu chí phân loại tại phụ lục 2 của OECD423 theo hệ thống phân loại hài hòa toàn cầu), chế phẩm FENDONA 10SC được xếp loại 5 theoGHS. Chế phẩm FENDONA 10SC có giá trị độc tính cấp qua đường miệng (LD50) trên chuộtnhắt trắng nằm trong khoảng 2000 mg/kg đến 5000 mg/kg và được xếp loại 5 theo GHS.
Title: K T QU TH NGHI C TÍNH C P NG MI NG TRÊN CHU T NH T TR NG HÓA CH T, CH PH M DI T CÔN TRÙNG FENDONA 10SC
Description:
FENDONA 10SC là hóa chất diệt côn trùng chứa hoạt chất alphacypermethrin là hóa chấtnhóm Pyrethroid, thuộc nhóm độc II (Độc cao); hình tượng biểu thị độ độc là chữ thập tronghình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền màu trắng, Băng độc màu vàng, và là sảnphẩm của hãng BASF - Cộng hòa liên bang Đức sản xuất.
Chế phẩm này chứa hoạt chấtalphacypermethrin 10% w/v, được bào chế dưới dạng huyền phù đặm đặc (SuspensionConcentrate - SC).
Chúng tôi tiến hành thử độc tính cấp của FENDONA 10SC trên chuột nhắttrắng (Mus musculus) qua đường miệng theo OECD 423.
Thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều 2000mg/kg, chế phẩm FENDONA 10SC gây nhiễmđộc nghiêm trọng với các dấu hiệu chậm chạp, giảm vận động, xù lông.
Động vật chết 100%trong ngày 1 đến ngày 2 trong quá trình thử nghiệm.
Khi thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều300mg/kg lần 1, chế phẩm FENDONA 10SC không gây chết bất kỳ con vật nào.
Mẫu thử nghiệmkhông gây nên bất kỳ dấu hiệu nhiễm độc nào sau khi cho uống ở liều 300mg/kg trọng lượng.
Thử nghiệm trên 3 con chuột ở liều 300mg/kg lần 2, chế phẩm FENDONA 10SC khônggây chết bất kỳ con vật nào.
Mẫu thử nghiệm không gây nên bất kỳ dấu hiệu nhiễm độc nào saukhi cho uống ở liều 300mg/kg trọng lượngGiá trị độc tính cấp qua da của chế phẩm FENDONA 10SC trên chuột nhắt trắng nằmtrong khoảng 2000 mg/kg đến 5000 mg/kg (dựa trên tiêu chí phân loại tại phụ lục 2 của OECD423 theo hệ thống phân loại hài hòa toàn cầu), chế phẩm FENDONA 10SC được xếp loại 5 theoGHS.
Chế phẩm FENDONA 10SC có giá trị độc tính cấp qua đường miệng (LD50) trên chuộtnhắt trắng nằm trong khoảng 2000 mg/kg đến 5000 mg/kg và được xếp loại 5 theo GHS.

Related Results

Các kỹ thuật lấy tinh trùng tinh hoàn ở nam giới vô tinh không bế tắc
Các kỹ thuật lấy tinh trùng tinh hoàn ở nam giới vô tinh không bế tắc
Sự ra đời của kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI: intracytoplasmic sperm injection) năm 1992 đã cho phép thụ tinh với tinh trùng lấy từ nam giới vô tinh. Trong vô t...
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Đặt vấn đề: Kiểm tra sức sống tinh trùng (sperm survival test – SST) được phát triển như là một xét nghiệm nâng cao để đánh giá khả năng sống của tinh trùng trong điều kiện in vitr...
Đánh giá tác động của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI)
Đánh giá tác động của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI)
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI). Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu: nghiê...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Đặt vấn đề: Ẩn tinh hoàn là dị tật sinh dục phổ biến ở trẻ nam. Điều trị ATH chủ yếu là phẫu thuật với phương pháp kinh điển sử dụng 2 đường rạnh ở bẹn và ở bìu. Hạ tinh hoàn đường...
ĐẶC ĐIỂM ỐNG SINH TINH VÀ MỐI LIÊN QUAN TỚI THU TINH TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MICRO TESE Ở BỆNH NHÂN VÔ TINH KHÔNG DO TẮC
ĐẶC ĐIỂM ỐNG SINH TINH VÀ MỐI LIÊN QUAN TỚI THU TINH TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MICRO TESE Ở BỆNH NHÂN VÔ TINH KHÔNG DO TẮC
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm ống sinh tinh và mối liên quan tới thu tinh trùng bằng phươngpháp micro TESE (Microdissection testicular spem extraction - micro TESE) ở bệnh nhân(BN) vô t...
STRESS OXY HÓA VỚI BỆNH TẬT
STRESS OXY HÓA VỚI BỆNH TẬT
Stress oxy hóa là tình trạng mất cân bằng giữa gốc tự do hay gốc có oxy hoạt động và chất chống oxy hóa. Cơ thể cần một số lượng gốc tự do, gốc có oxy hoạt động cho hoạt động bình ...
Mối tương quan giữa thời gian kiêng xuất tinh và tỷ lệ thai lâm sàng của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Mối tương quan giữa thời gian kiêng xuất tinh và tỷ lệ thai lâm sàng của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa thời gian kiêng xuất tinh và tỷ lệ thai lâm sàng của phương pháp IUI. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu thực h...

Back to Top