Javascript must be enabled to continue!
Đánh giá kỹ thuật kết hợp xương có néo ép bên cột trụ ngoài trong đục xương sửa trục điều trị khuỷu vẹo trong ở trẻ em
View through CrossRef
- Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật đục xương sửa trục (ĐXST) cắt bỏ xương hình chêm theo đường mổ ngoài và kết hợp xương (KHX) bằng đinh Kirschner với chỉ thép néo ép bên cột trụ ngoài ở trẻ em có di chứng vẹo khuỷu vào trong và các biến chứng của kỹ thuật.
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả những trường hợp trẻ em từ 7 tuổi đến 15 tuổi bị di chứng khuỷu vẹo trong do chấn thương đã được phẫu thuật tại khoa Chỉnh Hình Nhi BV.CTCH từ đầu năm 2018 đến hết 2019 theo phương pháp đục xương sửa trục cắt xương hình chêm và kết hợp xương trụ ngoài theo phương pháp xuyên đinh và néo chỉ thép số 8.
- Kết quả: Trong 104 ca mổ một bên khuỷu gồm 63 khuỷu trái và 41 khuỷu phải, với 59 nam và 45 nữ, có tuổi trung bình 8,12 tuổi, 33,65% trường hợp vẹo nặng > 30 độ. Cấu hình kết hợp xương chủ yếu 2 đinh và chỉ thép có 89 ca, 3 đinh và chỉ thép có 15 ca. Thời gian theo dõi trung bình 6 tháng đến 2 năm với kết quả lành xương hết vẹo trong 100%, trong đó có 2 trường hợp bị tái phát do té ngã trước 3 tháng sau mổ và phải làm lại đều cho kết quả tốt, 9 trường hợp có ghi nhận hạn chế tầm vận động trước mổ và ghi nhận sau cùng chỉ còn 3 trường hợp còn hạn chế ít sau khi phẫu thuật. Ghi nhận bị lỏng đinh trồi ra da có 3 ca và bị nhiễm trùng chân đinh có 2 trường hợp. Thời gian rút dụng cụ từ sau 3 tháng đến thời điểm lâu nhất 20 tháng và trung bình 8 tháng. Kết quả chức năng theo Bellemore tốt có 94,2% khá 5,8% và xấu không có ca nào.
- Kết luận: Kỹ thuật ĐXST cắt xương hình chêm với cấu hình kết hợp xương bằng đinh có chỉ thép néo ép cho kết quả rất hiệu quả và có thể cải thiện thêm tầm vận động chức năng gấp duỗi khuỷu sau mổ nếu có hạn chế trước đó.
Abstract
- Objective: To appreciate the effectiveness of lateral closing wedge osteotomy with tension - band wire fixation for treatment of traumatic cubitus varus deformity in children as well as the complications.
- Methods: Describe retrospective the cases of children with age from 7 to 15 years old with cubitus varus due to trauma who underwent surgery at the Pediatric Orthopedic Department of HTO from the beginning of 2018 to the end of the year 2019 according to the method of lateral closing wedge osteotomy with 8 figure tension - band wire fixation on the outer column of the distal humerus.
- Results: in 104 cases of surgery on one elbow, including 63 left elbows and 41 right elbows, 59 boys and 45 girls, with an average age of 8.12 years, 33.65% cases of severe varus > 30 degrees. The fixational configuration that combines mainly 2 situations, the first is 2 K-wire and steel thread in 89 cases, the second is 3 K-wire and steel thread in 15 cases. The average follow - up time was 6 months to 2 years with 100% bone healing and varus correcting results, including 2 cases of relapse due to falls during 3 months after surgery and had to be redone with good results. There were only 9 cases noted limited range of motion before surgery but only 3 cases with limited range of motion after surgery. There were 3 cases happening K-wire protruding under skin and 2 cases got infection. Instrument withdrawal time was from 3 months to the longest time of 20 months and an average of 8 months. Functional results according to Bellemore good 94.2%, good 5.8% and bad no cases.
- Conclusion: The lateral closing wedge - shaped osteotomy technique combined with fixational configuration of the bones using the K-wire and 8 figure steel anchors has very effective results and can help further improve the range of motion of the elbow flexion and extension in situation of having the limitations before surgery.
Pham Ngoc Thach University of Medicine
Title: Đánh giá kỹ thuật kết hợp xương có néo ép bên cột trụ ngoài trong đục xương sửa trục điều trị khuỷu vẹo trong ở trẻ em
Description:
- Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật đục xương sửa trục (ĐXST) cắt bỏ xương hình chêm theo đường mổ ngoài và kết hợp xương (KHX) bằng đinh Kirschner với chỉ thép néo ép bên cột trụ ngoài ở trẻ em có di chứng vẹo khuỷu vào trong và các biến chứng của kỹ thuật.
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả những trường hợp trẻ em từ 7 tuổi đến 15 tuổi bị di chứng khuỷu vẹo trong do chấn thương đã được phẫu thuật tại khoa Chỉnh Hình Nhi BV.
CTCH từ đầu năm 2018 đến hết 2019 theo phương pháp đục xương sửa trục cắt xương hình chêm và kết hợp xương trụ ngoài theo phương pháp xuyên đinh và néo chỉ thép số 8.
- Kết quả: Trong 104 ca mổ một bên khuỷu gồm 63 khuỷu trái và 41 khuỷu phải, với 59 nam và 45 nữ, có tuổi trung bình 8,12 tuổi, 33,65% trường hợp vẹo nặng > 30 độ.
Cấu hình kết hợp xương chủ yếu 2 đinh và chỉ thép có 89 ca, 3 đinh và chỉ thép có 15 ca.
Thời gian theo dõi trung bình 6 tháng đến 2 năm với kết quả lành xương hết vẹo trong 100%, trong đó có 2 trường hợp bị tái phát do té ngã trước 3 tháng sau mổ và phải làm lại đều cho kết quả tốt, 9 trường hợp có ghi nhận hạn chế tầm vận động trước mổ và ghi nhận sau cùng chỉ còn 3 trường hợp còn hạn chế ít sau khi phẫu thuật.
Ghi nhận bị lỏng đinh trồi ra da có 3 ca và bị nhiễm trùng chân đinh có 2 trường hợp.
Thời gian rút dụng cụ từ sau 3 tháng đến thời điểm lâu nhất 20 tháng và trung bình 8 tháng.
Kết quả chức năng theo Bellemore tốt có 94,2% khá 5,8% và xấu không có ca nào.
- Kết luận: Kỹ thuật ĐXST cắt xương hình chêm với cấu hình kết hợp xương bằng đinh có chỉ thép néo ép cho kết quả rất hiệu quả và có thể cải thiện thêm tầm vận động chức năng gấp duỗi khuỷu sau mổ nếu có hạn chế trước đó.
Abstract
- Objective: To appreciate the effectiveness of lateral closing wedge osteotomy with tension - band wire fixation for treatment of traumatic cubitus varus deformity in children as well as the complications.
- Methods: Describe retrospective the cases of children with age from 7 to 15 years old with cubitus varus due to trauma who underwent surgery at the Pediatric Orthopedic Department of HTO from the beginning of 2018 to the end of the year 2019 according to the method of lateral closing wedge osteotomy with 8 figure tension - band wire fixation on the outer column of the distal humerus.
- Results: in 104 cases of surgery on one elbow, including 63 left elbows and 41 right elbows, 59 boys and 45 girls, with an average age of 8.
12 years, 33.
65% cases of severe varus > 30 degrees.
The fixational configuration that combines mainly 2 situations, the first is 2 K-wire and steel thread in 89 cases, the second is 3 K-wire and steel thread in 15 cases.
The average follow - up time was 6 months to 2 years with 100% bone healing and varus correcting results, including 2 cases of relapse due to falls during 3 months after surgery and had to be redone with good results.
There were only 9 cases noted limited range of motion before surgery but only 3 cases with limited range of motion after surgery.
There were 3 cases happening K-wire protruding under skin and 2 cases got infection.
Instrument withdrawal time was from 3 months to the longest time of 20 months and an average of 8 months.
Functional results according to Bellemore good 94.
2%, good 5.
8% and bad no cases.
- Conclusion: The lateral closing wedge - shaped osteotomy technique combined with fixational configuration of the bones using the K-wire and 8 figure steel anchors has very effective results and can help further improve the range of motion of the elbow flexion and extension in situation of having the limitations before surgery.
Related Results
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT BẰNG PHẪU THUẬT XOAY HAI VẠT KẾT MẠC
EVALUATION OF ROTATING DOUBLE CONJUNCTIVAL FLAPS TECHNIQUE FOR PTYGERIUM SURGERY
Tác giả: Lê Viết Nhật Hưn...
Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng toàn bộ
Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng toàn bộ
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sa trực tràng là một trong những bệnh lành tính hậu môn trực tràng nhưng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh. Bệnh thường gặp ở khoa hậu môn trự...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP THÒNG TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP THÒNG TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Đặt vấn đề: Bướu giáp thòng trung thất chiếm tỷ lệ nhỏ (3 – 20%) trong các trường hợp bướu giáp. Phẫu thuật bướu giáp thòng trung thất vẫn còn nhiều khó khăn với tỉ lệ tai biến, bi...
Hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị ở trẻ mầm non tại Quận Ninh Kiều của thành phố Cần Thơ
Hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị ở trẻ mầm non tại Quận Ninh Kiều của thành phố Cần Thơ
Đặt vấn đề: Sâu răng tuổi mầm non (ECC) làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của trẻ nhỏ nếu không được dự phòng hay can thiệp kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tình tr...
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦUTheo đuổi bậc học Thạc sĩ ngày nay không còn là ước mơ quá xa vời đối với thế hệ trí thức trẻ Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các bạn hoạt động trong lãnh vực Kinh doanh ...
NGHIÊN CỨU CHUYỂN NGỮ THANG ĐO FLACC SANG TIẾNG VIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ ĐAU SAU MỔ CHO TRẺ DƯỚI 3 TUỔI
NGHIÊN CỨU CHUYỂN NGỮ THANG ĐO FLACC SANG TIẾNG VIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ ĐAU SAU MỔ CHO TRẺ DƯỚI 3 TUỔI
Đặt vấn đề: Thang đo FLACC là thang đo phổ biến để đánh giá mức độ đau của những trẻ dưới 3 tuổi hoặc trẻ có khiếm khuyết chức năng thần kinh trên thế giới và cả ở Việt Nam. Chưa c...
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mục tiêu: Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023.Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ quản lý bệnh nhân đư...

