Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng toàn bộ

View through CrossRef
Tóm tắt Đặt vấn đề: Sa trực tràng là một trong những bệnh lành tính hậu môn trực tràng nhưng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh. Bệnh thường gặp ở khoa hậu môn trực tràng. Phẫu thuật nội soi thường dùng điều trị sa trực tràng vì xâm hại tối thiểu, ít đau sau mổ và thẩm mỹ, có tỉ lệ tái phát và biến chứng thấp, cải thiện chức năng ruột sau mổ. Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng. Hồi cứu các trường hợp sa toàn bộ trực tràng được phẫu thuật nội soi tại đơn vị hậu môn - trực tràng bệnh viện Bình Dân từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2017, bao gồm tiêu không tự chủ, táo bón, tỉ lệ tai biến, biến chứng và tỉ lệ tái phát. Kết quả: Có 12 người bệnh bao gồm 6 nữ và 6 nam, tuổi trung bình 61 (thay đổi từ 21 đến 82 tuổi). Tất cả đều nhập viện vì khối sa hậu môn khi đi tiêu (100%), trong đó có 1 (8,3%) trường hợp sa kẹt nhưng đẩy lên được, tiêu máu 4 (33,3%) trường hợp, táo bón 6 (50%) trường hợp (TH) và 2 (16,9%) TH tiêu không tự chủ. Không có TH nào chuyển mổ mở. Thời gian phẫu thuật trung bình là 100 (thay đổi từ 90-150) phút. Thời gian có trung tiện trung bình là 48 (thay đổi từ 24-60) giờ. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 6,5 (thay đổi từ 4 đến 15) ngày. Không có biến chứng đáng kể ngoại trừ 1 (8,3%) trường hợp bí tiểu sau mổ. Tất cả (100%) TH đều cải thiện triệu chứng tiêu không tự chủ và 66,7% TH cải thiện triệu chứng táo bón sau mổ. Không có tái phát và không có tử vong. Tỉ lệ thành công và người bệnh hài lòng 100%. Thời gian theo dõi sau mổ trung bình 3,8 tháng (thay đổi từ 2 đến 6 tháng). Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng là phẫu thuật an toàn, hiệu quả, không tử vong và có tỉ lệ biến chứng thấp cải thiện triệu chứng táo bón và tiêu không tự chủ. Từ khóa: Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng, sa trực tràng toàn bộ. Abstract Introduction: Rectal prolapse (RP) is a benign anorectal disease that affects the quality of life a lot. This is very common seen in Proctology Department. Laparoscopic surgery is the treatment of choice because of minimal invasion, shorter hospital stay, lesser postoperative pain, cosmetic outcomes, low complication and recurrence rate with bowel functional improvement. Material and Methods:The aim of the study is to evaluate the early results of the laparoscopic treatment of total rectal prolapse without strangulated prolapse. Data was retrospectively collected and analysed on patients who underwent laparoscopic surgery for full thickness rectal prolapse in proctology unit at Binh Dan hospital from January 2015 to September 2017. The pre- and post-operative course of each patient was followed up with attention paid to first bowel movement, faecal incontinence, constipation, recurrence, morbidity rate and hospital stay. Results: There were 12 patients including 6 females and 6 males with the mean age of 61 years old (21 - 82). Clinical manifestations include rectal prolapse 100%, reducible strangulated 1 (8.3%), rectal bleeding 4 (33.3%), constipation 6 (50%) and faecal incontinence 2 (16.6%). No patient had conversion to open surgery. Mean duration of surgery was 100 minutes (90 - 150). The mean time for the first bowel movement was 48 (24 - 60) hours. Mean hospital stay was 6.5 (4 - 15) days. There was no significant postoperative complication except 1 (8.3%) case of urine retention. Of the 2 patients who had incontinence preoperatively, 100% showed improvement after surgery. Constipation was present in 6 patients preoperatively. 4 of them (66.7%) improved as regards after surgery. There have been no recurrence and mortality. The successful and satisfied rate was 100%. Mean follow-up time was 3.8 months (2 - 6). Conclusion: Laparoscopic surgery is safe and effective in the management of complete rectal prolapse. This procedure is associated with minimal morbidity, no mortality and helps to improve the problems of incontinence and constipation. Keyword : Laparoscopic treatment of rectal prolapse, total rectal prolapse Tài liệu tham khảo: 1. Azimuddin K, Khubchandani I, Rosen L. (2001). Rectal prolapse: a search for the best operation. Am Surg 67: 622–627. 2. Frykman H, Goldberg S (1969). The surgical treatment of rectal procidentia. Surg Gynecol Obstet. 129:1225–1230. 3. Graf W, Karlbom U, Pahlman L, (1996). Functional results after abdominal suture rectopexy for rectal prolapse or intussusception. Eur J Surg.162:905–911. 4. Heah S, Hartley J, Hurley J, (2000;). Laparoscopic suture rectopexy without resection is effective treatment for full thickness rectal prolapse. Dis Colon Rectum 43: 638- 643. 5. Plocek M, Geisler D, Glennon E, (2005). Laparoscopic colorectal surgery in the complicated patient. Am J Surg.;190:882–885. Download PDF File
Vietnam Association for Surgery and Endolaparosurgery
Title: Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng toàn bộ
Description:
Tóm tắt Đặt vấn đề: Sa trực tràng là một trong những bệnh lành tính hậu môn trực tràng nhưng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.
Bệnh thường gặp ở khoa hậu môn trực tràng.
Phẫu thuật nội soi thường dùng điều trị sa trực tràng vì xâm hại tối thiểu, ít đau sau mổ và thẩm mỹ, có tỉ lệ tái phát và biến chứng thấp, cải thiện chức năng ruột sau mổ.
Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng.
Hồi cứu các trường hợp sa toàn bộ trực tràng được phẫu thuật nội soi tại đơn vị hậu môn - trực tràng bệnh viện Bình Dân từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2017, bao gồm tiêu không tự chủ, táo bón, tỉ lệ tai biến, biến chứng và tỉ lệ tái phát.
Kết quả: Có 12 người bệnh bao gồm 6 nữ và 6 nam, tuổi trung bình 61 (thay đổi từ 21 đến 82 tuổi).
Tất cả đều nhập viện vì khối sa hậu môn khi đi tiêu (100%), trong đó có 1 (8,3%) trường hợp sa kẹt nhưng đẩy lên được, tiêu máu 4 (33,3%) trường hợp, táo bón 6 (50%) trường hợp (TH) và 2 (16,9%) TH tiêu không tự chủ.
Không có TH nào chuyển mổ mở.
Thời gian phẫu thuật trung bình là 100 (thay đổi từ 90-150) phút.
Thời gian có trung tiện trung bình là 48 (thay đổi từ 24-60) giờ.
Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 6,5 (thay đổi từ 4 đến 15) ngày.
Không có biến chứng đáng kể ngoại trừ 1 (8,3%) trường hợp bí tiểu sau mổ.
Tất cả (100%) TH đều cải thiện triệu chứng tiêu không tự chủ và 66,7% TH cải thiện triệu chứng táo bón sau mổ.
Không có tái phát và không có tử vong.
Tỉ lệ thành công và người bệnh hài lòng 100%.
Thời gian theo dõi sau mổ trung bình 3,8 tháng (thay đổi từ 2 đến 6 tháng).
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng là phẫu thuật an toàn, hiệu quả, không tử vong và có tỉ lệ biến chứng thấp cải thiện triệu chứng táo bón và tiêu không tự chủ.
Từ khóa: Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng, sa trực tràng toàn bộ.
Abstract Introduction: Rectal prolapse (RP) is a benign anorectal disease that affects the quality of life a lot.
This is very common seen in Proctology Department.
Laparoscopic surgery is the treatment of choice because of minimal invasion, shorter hospital stay, lesser postoperative pain, cosmetic outcomes, low complication and recurrence rate with bowel functional improvement.
Material and Methods:The aim of the study is to evaluate the early results of the laparoscopic treatment of total rectal prolapse without strangulated prolapse.
Data was retrospectively collected and analysed on patients who underwent laparoscopic surgery for full thickness rectal prolapse in proctology unit at Binh Dan hospital from January 2015 to September 2017.
The pre- and post-operative course of each patient was followed up with attention paid to first bowel movement, faecal incontinence, constipation, recurrence, morbidity rate and hospital stay.
Results: There were 12 patients including 6 females and 6 males with the mean age of 61 years old (21 - 82).
Clinical manifestations include rectal prolapse 100%, reducible strangulated 1 (8.
3%), rectal bleeding 4 (33.
3%), constipation 6 (50%) and faecal incontinence 2 (16.
6%).
No patient had conversion to open surgery.
Mean duration of surgery was 100 minutes (90 - 150).
The mean time for the first bowel movement was 48 (24 - 60) hours.
Mean hospital stay was 6.
5 (4 - 15) days.
There was no significant postoperative complication except 1 (8.
3%) case of urine retention.
Of the 2 patients who had incontinence preoperatively, 100% showed improvement after surgery.
Constipation was present in 6 patients preoperatively.
4 of them (66.
7%) improved as regards after surgery.
There have been no recurrence and mortality.
The successful and satisfied rate was 100%.
Mean follow-up time was 3.
8 months (2 - 6).
Conclusion: Laparoscopic surgery is safe and effective in the management of complete rectal prolapse.
This procedure is associated with minimal morbidity, no mortality and helps to improve the problems of incontinence and constipation.
Keyword : Laparoscopic treatment of rectal prolapse, total rectal prolapse Tài liệu tham khảo: 1.
Azimuddin K, Khubchandani I, Rosen L.
(2001).
Rectal prolapse: a search for the best operation.
Am Surg 67: 622–627.
2.
Frykman H, Goldberg S (1969).
The surgical treatment of rectal procidentia.
Surg Gynecol Obstet.
129:1225–1230.
3.
Graf W, Karlbom U, Pahlman L, (1996).
Functional results after abdominal suture rectopexy for rectal prolapse or intussusception.
Eur J Surg.
162:905–911.
4.
Heah S, Hartley J, Hurley J, (2000;).
Laparoscopic suture rectopexy without resection is effective treatment for full thickness rectal prolapse.
Dis Colon Rectum 43: 638- 643.
5.
Plocek M, Geisler D, Glennon E, (2005).
Laparoscopic colorectal surgery in the complicated patient.
Am J Surg.
;190:882–885.
Download PDF File.

Related Results

Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại. Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT BẰNG PHẪU THUẬT XOAY HAI VẠT KẾT MẠC EVALUATION OF ROTATING DOUBLE CONJUNCTIVAL FLAPS TECHNIQUE FOR PTYGERIUM SURGERY Tác giả: Lê Viết Nhật Hưn...
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Giới thiệu: Điều trị phẫu thuật trong ung thư vú đóng vai trò quan trọng đặc biệt ở bệnh nhân giai đoạn sớm. Hiện nay, điều trị ung thư vú không chỉ đảm bảo chất lượng điều trị mà ...
The early results of Robotic surgeryin treating pancreatic and hepatobiliarydiseases at Binh Dan Hospital
The early results of Robotic surgeryin treating pancreatic and hepatobiliarydiseases at Binh Dan Hospital
Tóm tắt Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi đã được áp dụng phổ biến trong bệnh lý gan mật tụy. Gần đây, phẫu thuật nội soi robot hỗ trợ là một tiến bộ mới của phẫu thuật ống mật chủ, t...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Đặt vấn đề: Ẩn tinh hoàn là dị tật sinh dục phổ biến ở trẻ nam. Điều trị ATH chủ yếu là phẫu thuật với phương pháp kinh điển sử dụng 2 đường rạnh ở bẹn và ở bìu. Hạ tinh hoàn đường...
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRUNG HẠN PHẪU THUẬT GLENN THEO HAI HƯỚNG TRÊN BỆNH KHÔNG LỖ VAN BA LÁ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRUNG HẠN PHẪU THUẬT GLENN THEO HAI HƯỚNG TRÊN BỆNH KHÔNG LỖ VAN BA LÁ
58 bệnh nhân được phẫu thuật Glenn theo hai hướng bao gồm các trường hợp có hoặc không có tuần hoàn ngoài cơ thể với thời gian theo dõi trung bình46.5 ± 22.4 tháng (ngắn nhất 10 th...
Initial results of treating lower third esophagus cancer by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital
Initial results of treating lower third esophagus cancer by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital
Tóm tắt Đặt vấn đề: Ngày nay với sự phát triển của phương tiện cắt nối ống tiêu hoá, tỷ lệ rò miệng nối ngày càng giảm đi, điều trị ung thư thực quản 1/3 dưới bằng phẫu thuật nội s...
Quản lý lâu dài bệnh Graves
Quản lý lâu dài bệnh Graves
Bệnh Graves (Graves disease: GD) là nguyên nhân phổ biến nhất của cường giáp trên toàn thế giới. Bệnh nhân GD được điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào sau đây: thuốc kháng gi...

Back to Top