Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

KIỂU HÌNH VIÊM NHA CHU CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỘ MÔN NHA CHU, KHOA RĂNG HÀM MẶT, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU HỒI CỨU

View through CrossRef
Mục tiêu: Mô tả các kiểu hình viêm nha chu (VNC) của bệnh nhân VNC được điều trị tại Bộ môn Nha chu và so sánh với các dạng viêm nha chu được chẩn đoán theo Hội Nha chu Hoa Kỳ (AAP) 1999. Đối tượng và phương pháp: 376 bệnh án viêm nha chu (đã được chẩn đoán theo AAP 1999) đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo Hội thảo Nha chu thế giới (HTNCTG) 2017 có tại Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt (RHM), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TPHCM) từ năm 2016 đến 2021 được chẩn đoán lại. Các tiêu chí lâm sàng bao gồm: mất bám dính lâm sàng (CAL) ở vị trí sang thương mặt bên nặng nhất, tiêu xương ổ, số răng mất, số răng có sang thương, độ sâu túi nha chu (PPD) cao nhất, sang thương vùng chẽ, độ lung lay răng, chỉ số chảy máu khi thăm khám (BOP) toàn miệng, tỉ lệ tiêu xương so với tuổi ở vị trí sang thương nặng nhất, tình trạng hút thuốc lá và đái tháo đường, được dùng để chẩn đoán lại các kiểu hình viêm nha chu về mức độ trầm trọng, sự lan rộng và cấp độ tiến triển theo hướng dẫn của HTNCTG 2017. Kết quả: Trong 376 ca VNC, không có VNC giai đoạn I, tỉ lệ kiểu hình VNC được phân bố như sau: giai đoạn II (cấp độ B:0,3%), giai đoạn III (cấp độ A; B; C lần lượt là 0,8%; 9,3%; 16,5%), giai đoạn IV (cấp độ A; B; C lần lượt là 0%; 15,4%; 57,7%). Kiểu hình VNC nặng nhất (giai đoạn IV cấp độ C toàn thể) chiếm tỉ lệ cao nhất. Trong 31 ca VNC khu trú theo AAP 1999 có 19 ca được chẩn đoán là VNC toàn thể theo HTNCTG 2017. Trong 21 ca VNC nhẹ theo AAP 1999 có 20 ca được chẩn đoán là VNC nặng theo HTNCTG 2017. Tất cả VNC trung bình và nặng theo AAP 1999 đều được chẩn đoán lại là VNC nặng theo HTNCTG 2017. Có sự khác biệt ý nghĩa về chẩn đoán mức độ trầm trọng và lan rộng của bệnh giữa 2 phân loại với p<0,000. Kết luận: Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu này có kiểu hình VNC giai đoạn IV cấp độ C vì vậy đòi hỏi có sự điều trị nha chu phối hợp liên chuyên khoa. Có sự khác biệt ý nghĩa về chẩn đoán mức độ trầm trọng và lan rộng của VNC giữa phân loại theo AAP 1999 và HTNCTG 2017.
Title: KIỂU HÌNH VIÊM NHA CHU CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỘ MÔN NHA CHU, KHOA RĂNG HÀM MẶT, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU HỒI CỨU
Description:
Mục tiêu: Mô tả các kiểu hình viêm nha chu (VNC) của bệnh nhân VNC được điều trị tại Bộ môn Nha chu và so sánh với các dạng viêm nha chu được chẩn đoán theo Hội Nha chu Hoa Kỳ (AAP) 1999.
Đối tượng và phương pháp: 376 bệnh án viêm nha chu (đã được chẩn đoán theo AAP 1999) đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo Hội thảo Nha chu thế giới (HTNCTG) 2017 có tại Bộ môn Nha Chu, Khoa Răng Hàm Mặt (RHM), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TPHCM) từ năm 2016 đến 2021 được chẩn đoán lại.
Các tiêu chí lâm sàng bao gồm: mất bám dính lâm sàng (CAL) ở vị trí sang thương mặt bên nặng nhất, tiêu xương ổ, số răng mất, số răng có sang thương, độ sâu túi nha chu (PPD) cao nhất, sang thương vùng chẽ, độ lung lay răng, chỉ số chảy máu khi thăm khám (BOP) toàn miệng, tỉ lệ tiêu xương so với tuổi ở vị trí sang thương nặng nhất, tình trạng hút thuốc lá và đái tháo đường, được dùng để chẩn đoán lại các kiểu hình viêm nha chu về mức độ trầm trọng, sự lan rộng và cấp độ tiến triển theo hướng dẫn của HTNCTG 2017.
Kết quả: Trong 376 ca VNC, không có VNC giai đoạn I, tỉ lệ kiểu hình VNC được phân bố như sau: giai đoạn II (cấp độ B:0,3%), giai đoạn III (cấp độ A; B; C lần lượt là 0,8%; 9,3%; 16,5%), giai đoạn IV (cấp độ A; B; C lần lượt là 0%; 15,4%; 57,7%).
Kiểu hình VNC nặng nhất (giai đoạn IV cấp độ C toàn thể) chiếm tỉ lệ cao nhất.
Trong 31 ca VNC khu trú theo AAP 1999 có 19 ca được chẩn đoán là VNC toàn thể theo HTNCTG 2017.
Trong 21 ca VNC nhẹ theo AAP 1999 có 20 ca được chẩn đoán là VNC nặng theo HTNCTG 2017.
Tất cả VNC trung bình và nặng theo AAP 1999 đều được chẩn đoán lại là VNC nặng theo HTNCTG 2017.
Có sự khác biệt ý nghĩa về chẩn đoán mức độ trầm trọng và lan rộng của bệnh giữa 2 phân loại với p<0,000.
Kết luận: Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu này có kiểu hình VNC giai đoạn IV cấp độ C vì vậy đòi hỏi có sự điều trị nha chu phối hợp liên chuyên khoa.
Có sự khác biệt ý nghĩa về chẩn đoán mức độ trầm trọng và lan rộng của VNC giữa phân loại theo AAP 1999 và HTNCTG 2017.

Related Results

Thông báo và thư mời đại hội tim mạch toàn quốc làn thứu 18 và lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Hội Tim mạch học Việt Nam
Thông báo và thư mời đại hội tim mạch toàn quốc làn thứu 18 và lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Hội Tim mạch học Việt Nam
THÔNG BÁO VÀ THƯ MỜI ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QUỐC LẦN THỨ 18 VÀ LỄ KỶ NIỆM 30 NĂM THÀNH LẬP HỘI TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM (Thông báo số 1) Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2022 Kính gửi: ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
Đặt vấn đề: Ở bộ răng sữa, có ba dạng tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ hai là dạng thẳng, dạng bậc xuống gần và dạng bậc xuống xa. Trong đó, tương quan dạng thẳng đượ...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ BỆNH HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ BỆNH HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN
TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát kiến thức về bệnh hạt cơm lòng bàn chân của bệnh nhân và bố hoặc mẹ đối với bệnh nhi. Đối tượng và phương pháp: Khảo sát kiến thức nhóm nghiên cứu gồm ...
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty sản xuất của Bangladesh
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty sản xuất của Bangladesh
Mục đích – Mục đích của nghiên cứu này là xác định chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Bangladesh.Thiết kế/phươ...
Đặc điểm lâm sàng và thông số sinh lý da ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm
Đặc điểm lâm sàng và thông số sinh lý da ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm
Đặt vấn đề: Da mặt là vị trí dễ bị tác động bởi yếu tố từ môi trường bên ngoài như tia tử ngoại, ánh sáng, môi trường và mỹ phẩm. Da mặt nhạy cảm là một hội chứng ngày càng phổ biế...

Back to Top