Javascript must be enabled to continue!
Đặc điểm lâm sàng và thông số sinh lý da ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm
View through CrossRef
Đặt vấn đề: Da mặt là vị trí dễ bị tác động bởi yếu tố từ môi trường bên ngoài như tia tử ngoại, ánh sáng, môi trường và mỹ phẩm. Da mặt nhạy cảm là một hội chứng ngày càng phổ biến, ảnh hưởng đến một tỷ lệ đáng kể dân số, đặc biệt ở nữ giới. Hội chứng này được đặc trưng bởi cảm giác chủ quan khó chịu như ngứa, châm chích, rát hoặc căng da, thường không kèm theo tổn thương thực thể rõ ràng. Dù đã có nhiều nghiên cứu quốc tế về đặc điểm da nhạy cảm, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có khảo sát hệ thống và phân tích mối liên hệ giữa biểu hiện các triệu chứng với chỉ số sinh lý da khách quan trên vùng da mặt nhạy cảm.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm triệu chứng, các chỉ số sinh lý da và phân tích mối liên quan giữa các triệu chứng cảm nhận với thông số sinh lý trên mặt nhạy cảm ở bệnh nhân da nhạy cảm đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 11/2024 đến tháng 3/2025. Các bệnh nhân được đánh giá triệu chứng bằng bảng câu hỏi và đo các chỉ số sinh lý da bao gồm độ mất nước qua thượng bì (TEWL), độ ẩm, độ nhờn, độ đỏ da và sắc tố da bằng thiết bị Courage-Khazaka electronic GmbH. Mối liên hệ giữa các triệu chứng lâm sàng và chỉ số sinh lý được phân tích thông qua tương quan Spearman.
Kết quả: Có 45 bệnh nhân có biểu hiện da mặt nhạy cảm. Ngứa (91,1%), châm chích (60%) và rát (28,9%) là những triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm. Nhóm nghiên cứu không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tần suất các triệu chứng lâm sàng giữa hai giới. Tuy nhiên, chỉ số độ đỏ da ở nam cao hơn nữ một cách có ý nghĩa thống kê (p = 0,040). Phân tích tương quan Spearman cho thấy một số triệu chứng như ngứa, châm chích, rát có xu hướng liên quan gần mức ý nghĩa với các chỉ số sinh lý như độ đỏ da và TEWL. Điều này cho thấy có mối liên hệ tiềm năng giữa cảm nhận chủ quan (ngứa, châm chích, rát) với sự biến đổi khách quan của hàng rào bảo vệ da (độ đỏ da, TEWL).
Kết luận: Biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm phản ánh phần nào sự biến đổi của hàng rào bảo vệ da. Các chỉ số sinh lý có thể được ứng dụng hỗ trợ đánh giá khách quan tình trạng da mặt nhạy cảm.
Từ khóa: da nhạy cảm; ngứa; châm chích; độ mất nước qua thượng bì (TEWL); độ ẩm da; độ đỏ da
University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
Title: Đặc điểm lâm sàng và thông số sinh lý da ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm
Description:
Đặt vấn đề: Da mặt là vị trí dễ bị tác động bởi yếu tố từ môi trường bên ngoài như tia tử ngoại, ánh sáng, môi trường và mỹ phẩm.
Da mặt nhạy cảm là một hội chứng ngày càng phổ biến, ảnh hưởng đến một tỷ lệ đáng kể dân số, đặc biệt ở nữ giới.
Hội chứng này được đặc trưng bởi cảm giác chủ quan khó chịu như ngứa, châm chích, rát hoặc căng da, thường không kèm theo tổn thương thực thể rõ ràng.
Dù đã có nhiều nghiên cứu quốc tế về đặc điểm da nhạy cảm, tuy nhiên tại Việt Nam chưa có khảo sát hệ thống và phân tích mối liên hệ giữa biểu hiện các triệu chứng với chỉ số sinh lý da khách quan trên vùng da mặt nhạy cảm.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm triệu chứng, các chỉ số sinh lý da và phân tích mối liên quan giữa các triệu chứng cảm nhận với thông số sinh lý trên mặt nhạy cảm ở bệnh nhân da nhạy cảm đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 11/2024 đến tháng 3/2025.
Các bệnh nhân được đánh giá triệu chứng bằng bảng câu hỏi và đo các chỉ số sinh lý da bao gồm độ mất nước qua thượng bì (TEWL), độ ẩm, độ nhờn, độ đỏ da và sắc tố da bằng thiết bị Courage-Khazaka electronic GmbH.
Mối liên hệ giữa các triệu chứng lâm sàng và chỉ số sinh lý được phân tích thông qua tương quan Spearman.
Kết quả: Có 45 bệnh nhân có biểu hiện da mặt nhạy cảm.
Ngứa (91,1%), châm chích (60%) và rát (28,9%) là những triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm.
Nhóm nghiên cứu không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tần suất các triệu chứng lâm sàng giữa hai giới.
Tuy nhiên, chỉ số độ đỏ da ở nam cao hơn nữ một cách có ý nghĩa thống kê (p = 0,040).
Phân tích tương quan Spearman cho thấy một số triệu chứng như ngứa, châm chích, rát có xu hướng liên quan gần mức ý nghĩa với các chỉ số sinh lý như độ đỏ da và TEWL.
Điều này cho thấy có mối liên hệ tiềm năng giữa cảm nhận chủ quan (ngứa, châm chích, rát) với sự biến đổi khách quan của hàng rào bảo vệ da (độ đỏ da, TEWL).
Kết luận: Biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân da mặt nhạy cảm phản ánh phần nào sự biến đổi của hàng rào bảo vệ da.
Các chỉ số sinh lý có thể được ứng dụng hỗ trợ đánh giá khách quan tình trạng da mặt nhạy cảm.
Từ khóa: da nhạy cảm; ngứa; châm chích; độ mất nước qua thượng bì (TEWL); độ ẩm da; độ đỏ da.
Related Results
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặt vấn đề: Sốc tim là biến chứng nặng nề và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. Việc nhận diện sớm các đặc điểm liên quan đến nguy...
ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI SINH VẬT TRONG BỆNH VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH KHÍ
ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI SINH VẬT TRONG BỆNH VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH KHÍ
Đặt vấn đề: Viêm thận bể thận sinh khí (VTBTSK) là bệnh lí hiếm gặp, cấp tính, đe doạ tính mạng của bệnh nhân. Các vi khuẩn gram âm đường ruột như Escherichia coli, Klebsiella pneu...
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.
Đối tượng và phương pháp: 84 bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, điều trị...
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
Đặt vấn đề: Loét sinh dục làm tăng nguy cơ nhiễm HIV và nhiễm HIV làm kéo dài thời gian lành vết loét sinh dục. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ nhiễm HIV và các yếu tố li...
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân nghi ngờ viêm cơ tim cấp tại Viện Tim mạch Việt Nam
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân nghi ngờ viêm cơ tim cấp tại Viện Tim mạch Việt Nam
Viêm cơ tim cấp là tình trạng cơ tim bị tổn thương cấp tính do các tác nhân khác nhau, với triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu. Chẩn đoán xác định dựa vào cộng hưởng từ tim và hoặc...
LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẰNG CYCLOPHOSPHAMID
LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẰNG CYCLOPHOSPHAMID
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú được điều trị bằng Cyclophosphamid. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu thuần tập tiến cứu mô tả, theo dõi...

