Javascript must be enabled to continue!
SO SÁNH GIỮA PHỐI HỢP CHT HAI XUNG VÀ CHT BA XUNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
View through CrossRef
Mục tiêu: So sánh mức độ tin cậy và khả năng chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) của cộng hưởng từ (CHT) hai xung và CHT ba xung sử dụng hệ thống phân loại PIRADs 2.1. Phương tiên và phương pháp: 82 bệnh nhân nghi ngờ UTTTL có chụp CHT 3.0T đa chuỗi xung bao gồm các xung T2W, DWI, DCE và có kết quả giải phẫu bệnh qua sinh thiết. Tổn thương được phân độ 1 đến 5 cho xung T2W và DWI, xếp âm tính hoặc dương tính cho DCE theo hệ thống PIRADs 2.1 và xác dịnh tổng điểm PIRADs toàn bộ cho 2 xung (T2W và DWI) và PIRADs toàn bộ cho 3 xung (T2W, DWI, DCE). Tiêu chuẩn sử dụng đối chiếu là kết quả giải phẫu bệnh sinh thiết 12 điểm. Kết quả: Trong số 82 bệnh nhân với 328 tổn thương, có 159 tổn thương có u và 169 tổn thương lành tính. Các giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, giá trị dự đoán âm tính của CHT 2 xung lần lượt là 86,8%; 96,4%; 95,8% và 88,6%; của CHT 3 xung lần lượt là 88,7%; 86,4%; 95,9% và 90%. Kết luận: Khi sử dụng hệ thống PIRADs 2.1, giá trị chẩn đoán của CHT 2 xung có thể coi là tương đương với CHT 3 xung trong xác định UTTTL. Chuỗi xung DCE nên được sử dụng như một chuỗi xung không bắt buộc, được chỉ định bổ xung tùy từng trường hợp củ thể.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: SO SÁNH GIỮA PHỐI HỢP CHT HAI XUNG VÀ CHT BA XUNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
Description:
Mục tiêu: So sánh mức độ tin cậy và khả năng chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) của cộng hưởng từ (CHT) hai xung và CHT ba xung sử dụng hệ thống phân loại PIRADs 2.
1.
Phương tiên và phương pháp: 82 bệnh nhân nghi ngờ UTTTL có chụp CHT 3.
0T đa chuỗi xung bao gồm các xung T2W, DWI, DCE và có kết quả giải phẫu bệnh qua sinh thiết.
Tổn thương được phân độ 1 đến 5 cho xung T2W và DWI, xếp âm tính hoặc dương tính cho DCE theo hệ thống PIRADs 2.
1 và xác dịnh tổng điểm PIRADs toàn bộ cho 2 xung (T2W và DWI) và PIRADs toàn bộ cho 3 xung (T2W, DWI, DCE).
Tiêu chuẩn sử dụng đối chiếu là kết quả giải phẫu bệnh sinh thiết 12 điểm.
Kết quả: Trong số 82 bệnh nhân với 328 tổn thương, có 159 tổn thương có u và 169 tổn thương lành tính.
Các giá trị độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, giá trị dự đoán âm tính của CHT 2 xung lần lượt là 86,8%; 96,4%; 95,8% và 88,6%; của CHT 3 xung lần lượt là 88,7%; 86,4%; 95,9% và 90%.
Kết luận: Khi sử dụng hệ thống PIRADs 2.
1, giá trị chẩn đoán của CHT 2 xung có thể coi là tương đương với CHT 3 xung trong xác định UTTTL.
Chuỗi xung DCE nên được sử dụng như một chuỗi xung không bắt buộc, được chỉ định bổ xung tùy từng trường hợp củ thể.
Related Results
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
Ứng dụng kỹ thuật BoBs để phát hiện một số bất thường nhiễm sắc thể trong chẩn đoán trước sinh
Ứng dụng kỹ thuật BoBs để phát hiện một số bất thường nhiễm sắc thể trong chẩn đoán trước sinh
Mục tiêu: Đánh giá giá trị kỹ thuật Bobs trong phát hiện một số lệch bội và mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể của thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mẫu dịch ối của 1.880 thai phụ...
KẾT QUẢ CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ THEO QUY TRÌNH RÚT GỌN (AMRI) SO VỚI QUY TRÌNH THƯỜNG QUY (MRI) TRÊN 92 TỔN THƯƠNG NGHI NGỜ UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN K
KẾT QUẢ CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ THEO QUY TRÌNH RÚT GỌN (AMRI) SO VỚI QUY TRÌNH THƯỜNG QUY (MRI) TRÊN 92 TỔN THƯƠNG NGHI NGỜ UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN K
Mục tiêu: Đánh giá vai trò của cộng hưởng từ tuyến vú 1.5 Tesla với quy trình rút gọn trong chẩn đoán các tổn thương nghi ngờ ung thư tuyến vú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu...
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
Đặt vấn đề: Ở bộ răng sữa, có ba dạng tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ hai là dạng thẳng, dạng bậc xuống gần và dạng bậc xuống xa. Trong đó, tương quan dạng thẳng đượ...
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU BAN CHUYÊN MÔN TẠI CƠ SỞ UNG THƯ TOÀN DIỆN NHẰM TỐI ƯU HÓA KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU BAN CHUYÊN MÔN TẠI CƠ SỞ UNG THƯ TOÀN DIỆN NHẰM TỐI ƯU HÓA KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Tiếp cận đa ngành/ đa mô thức (Multidisciplinary approach) là khái niệm khá phổ biến không chỉ trong y học mà còn trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Khái niệm này đề cập đến việ...
KIỂU HÌNH VIÊM NHA CHU CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỘ MÔN NHA CHU, KHOA RĂNG HÀM MẶT, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU HỒI CỨU
KIỂU HÌNH VIÊM NHA CHU CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỘ MÔN NHA CHU, KHOA RĂNG HÀM MẶT, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: NGHIÊN CỨU HỒI CỨU
Mục tiêu: Mô tả các kiểu hình viêm nha chu (VNC) của bệnh nhân VNC được điều trị tại Bộ môn Nha chu và so sánh với các dạng viêm nha chu được chẩn đoán theo Hội Nha chu Hoa Kỳ (AAP...
ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG DI CĂN PHỔI NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP
ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG DI CĂN PHỔI NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP
Phổi là cơ quan di căn phổ biến thứ hai của ung thư đại trực tràng (CRC) sau gan. Ung thư trực tràng có liên quan đến tỷ lệ di căn phổi cao hơn so với ung thư đại tràng. Tại châu Á...

