Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn sử dụng tinh trùng thu từ mào tinh và mô tinh hoàn

View through CrossRef
Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa tinh trùng thu từ mào tinh (PESA) ở bệnh nhân vô tinh do tắc nghẽn và vi phẫu tinh hoàn (micro-TESE) ở bệnh nhân vô tinh không do tắc nghẽn trong thụ tinh ống nghiệm. Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 69 chu kỳ ICSI tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City từ 01/2021 đến 12/2024. Đối tượng gồm hai nhóm: PESA (n = 49) và micro-TESE (n = 20). Các chỉ số chính gồm tỷ lệ thụ tinh (FR), tỷ lệ phôi tốt ngày 3 và tỷ lệ trẻ sinh sống (LBR). Tỷ lệ thụ tinh ở nhóm PESA cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm micro-TESE (88,2% so với 79,8%, p < 0,05). Tuy nhiên, chất lượng phôi tốt ngày 3 tương đương giữa hai nhóm (54,6% so với 51,7%, p > 0,05). Kết quả lâm sàng cho thấy tỷ lệ trẻ sinh sống ở nhóm micro-TESE đạt 30,0%, không khác biệt có ý nghĩa so với nhóm PESA (34,7%, p > 0,05). Mặc dù tinh trùng từ micro-TESE có tỷ lệ thụ tinh thấp hơn, nhưng chất lượng phôi và tỷ lệ trẻ sinh sống sau cùng tương đương với nhóm PESA. Micro-TESE là phương pháp hiệu quả, mang lại tiên lượng tốt cho bệnh nhân vô tinh không do tắc nghẽn.
Title: Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn sử dụng tinh trùng thu từ mào tinh và mô tinh hoàn
Description:
Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa tinh trùng thu từ mào tinh (PESA) ở bệnh nhân vô tinh do tắc nghẽn và vi phẫu tinh hoàn (micro-TESE) ở bệnh nhân vô tinh không do tắc nghẽn trong thụ tinh ống nghiệm.
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 69 chu kỳ ICSI tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City từ 01/2021 đến 12/2024.
Đối tượng gồm hai nhóm: PESA (n = 49) và micro-TESE (n = 20).
Các chỉ số chính gồm tỷ lệ thụ tinh (FR), tỷ lệ phôi tốt ngày 3 và tỷ lệ trẻ sinh sống (LBR).
Tỷ lệ thụ tinh ở nhóm PESA cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm micro-TESE (88,2% so với 79,8%, p < 0,05).
Tuy nhiên, chất lượng phôi tốt ngày 3 tương đương giữa hai nhóm (54,6% so với 51,7%, p > 0,05).
Kết quả lâm sàng cho thấy tỷ lệ trẻ sinh sống ở nhóm micro-TESE đạt 30,0%, không khác biệt có ý nghĩa so với nhóm PESA (34,7%, p > 0,05).
Mặc dù tinh trùng từ micro-TESE có tỷ lệ thụ tinh thấp hơn, nhưng chất lượng phôi và tỷ lệ trẻ sinh sống sau cùng tương đương với nhóm PESA.
Micro-TESE là phương pháp hiệu quả, mang lại tiên lượng tốt cho bệnh nhân vô tinh không do tắc nghẽn.

Related Results

TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
TƯƠNG QUAN MẶT PHẲNG TẬN CÙNG RĂNG CỐI SỮA THỨ HAI DẠNG THẲNG HAY DẠNG BẬC XUỐNG GẦN LÀ TƯƠNG QUAN LÝ TƯỞNG Ở BỘ RĂNG SỮA?
Đặt vấn đề: Ở bộ răng sữa, có ba dạng tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ hai là dạng thẳng, dạng bậc xuống gần và dạng bậc xuống xa. Trong đó, tương quan dạng thẳng đượ...
Đánh giá hiệu quả tìm đạt tương quan trung tâm bằng các phương pháp Dawson có chặn trước và sử dụng thước lá
Đánh giá hiệu quả tìm đạt tương quan trung tâm bằng các phương pháp Dawson có chặn trước và sử dụng thước lá
Tương quan trung tâm (TQTT) là vị trí chức năng sau nhất của hàm dưới và là vị trí có thể lặp lại được. Vì vậy, vị trí TQTT được xem là vị trí điều trị tro...
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Đặt vấn đề: Kiểm tra sức sống tinh trùng (sperm survival test – SST) được phát triển như là một xét nghiệm nâng cao để đánh giá khả năng sống của tinh trùng trong điều kiện in vitr...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẠ TINH HOÀN ĐƯỜNG BÌU Ở BỆNH NHÂN ẨN TINH HOÀN SỜ THẤY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Đặt vấn đề: Ẩn tinh hoàn là dị tật sinh dục phổ biến ở trẻ nam. Điều trị ATH chủ yếu là phẫu thuật với phương pháp kinh điển sử dụng 2 đường rạnh ở bẹn và ở bìu. Hạ tinh hoàn đường...
Phát triển phương trình số nusselt bằng phương pháp giản đồ wilson kết hợp mô phỏng CFD
Phát triển phương trình số nusselt bằng phương pháp giản đồ wilson kết hợp mô phỏng CFD
Phương pháp giản đồ Wilson là một phương pháp được sử dụng để xác định hệ số trao đổi nhiệt đối lưu trong một số quá trình truyền nhiệt. Đây là phương pháp được ứng dụng nhiều tron...
Mối tương quan của chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng và kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
Mối tương quan của chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng và kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DNA Fragment Index - DFI) được đo bằng phương pháp khảo sát độ phân tán nhiễm sắc chất (Sperm Chormatin Disp...
Mối tương quan của chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng và kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
Mối tương quan của chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng và kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DNA Fragment Index – DFI) được đo bằng phương pháp khảo sát độ phân tán nhiễm sắc chất (Sperm Chormatin Disp...

Back to Top