Javascript must be enabled to continue!
47. HIỆU QỦA CỦA DUY TRÌ LIÊN TỤC HỖN HỢP THUỐC QUANH KHỚP ĐỂ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI
View through CrossRef
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá lợi ích của duy trì liên tục hỗn hợp thuốc quanh khớp ở bệnh nhân thay khớp gối toàn phần về kiểm soát đau và phục hồi sớm biên độ vận động khớp gối sau phẫu thuật.
Phương pháp nghiên cứu: Tổng số 50 bệnh nhân thay khớp gối toàn phần một bên được đưa vào nghiên cứu, chia làm 2 nhóm: nhóm duy trì liên tục cocktail vào bao khớp gối và nhóm duy trì Ropivacaine vào ống cơ khép. Trong mổ, tất cả đều được tiêm quanh khớp hỗn hợp gồm Ropivacaine, Ketorolac, Dexamethason và Epinephrine. Phác đồ giảm đau trước, trong và sau phẫu thuật được chuẩn hóa cho tất cả bệnh nhân. Điểm đau VAS và tầm vận động gối được ghi nhận vào ngày mổ, ngày hậu phẫu thứ nhất, ngày hậu phẫu thứ hai và cho tới lúc xuất viện. Các biến chứng và nhu cầu dùng thuốc giảm đau cứu hộ cũng được theo dõi.
Kết quả: Nhóm bệnh nhân trong nghiên cúu được tiêm cocktail quanh khớp và duy trì liên tục vào bao khớp gối có điểm đau VAS trung bình 0,8 ± 1,5 và phục hồi chức năng tốt hơn, bệnh nhân tự gập gối 90 độ sau 2 ngày. Lượng thuốc giảm đau cứu hộ cần bổ sung giảm rõ rệt ở thời điểm 6 giờ, 12 giờ và trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. Không ghi nhận độc tính của thuốc tê hay biến chứng khác.
Kết luận: Duy trì liên tục hỗn hợp thuốc (cocktail) vào bao khớp gối sau khi tiêm cocktail quanh khớp giúp giảm đáng kể nhu cầu thuốc giảm đau sau phẫu thuật và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân, mà không làm tăng nguy cơ biến chứng, sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
Title: 47. HIỆU QỦA CỦA DUY TRÌ LIÊN TỤC HỖN HỢP THUỐC QUANH KHỚP ĐỂ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI
Description:
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá lợi ích của duy trì liên tục hỗn hợp thuốc quanh khớp ở bệnh nhân thay khớp gối toàn phần về kiểm soát đau và phục hồi sớm biên độ vận động khớp gối sau phẫu thuật.
Phương pháp nghiên cứu: Tổng số 50 bệnh nhân thay khớp gối toàn phần một bên được đưa vào nghiên cứu, chia làm 2 nhóm: nhóm duy trì liên tục cocktail vào bao khớp gối và nhóm duy trì Ropivacaine vào ống cơ khép.
Trong mổ, tất cả đều được tiêm quanh khớp hỗn hợp gồm Ropivacaine, Ketorolac, Dexamethason và Epinephrine.
Phác đồ giảm đau trước, trong và sau phẫu thuật được chuẩn hóa cho tất cả bệnh nhân.
Điểm đau VAS và tầm vận động gối được ghi nhận vào ngày mổ, ngày hậu phẫu thứ nhất, ngày hậu phẫu thứ hai và cho tới lúc xuất viện.
Các biến chứng và nhu cầu dùng thuốc giảm đau cứu hộ cũng được theo dõi.
Kết quả: Nhóm bệnh nhân trong nghiên cúu được tiêm cocktail quanh khớp và duy trì liên tục vào bao khớp gối có điểm đau VAS trung bình 0,8 ± 1,5 và phục hồi chức năng tốt hơn, bệnh nhân tự gập gối 90 độ sau 2 ngày.
Lượng thuốc giảm đau cứu hộ cần bổ sung giảm rõ rệt ở thời điểm 6 giờ, 12 giờ và trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật.
Không ghi nhận độc tính của thuốc tê hay biến chứng khác.
Kết luận: Duy trì liên tục hỗn hợp thuốc (cocktail) vào bao khớp gối sau khi tiêm cocktail quanh khớp giúp giảm đáng kể nhu cầu thuốc giảm đau sau phẫu thuật và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân, mà không làm tăng nguy cơ biến chứng, sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
Related Results
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT BẰNG PHẪU THUẬT XOAY HAI VẠT KẾT MẠC
EVALUATION OF ROTATING DOUBLE CONJUNCTIVAL FLAPS TECHNIQUE FOR PTYGERIUM SURGERY
Tác giả: Lê Viết Nhật Hưn...
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, ...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị đau sau zona bằng tiêm dưới da botulinum toxin. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng trên 30 bệnh nhân đau s...
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Giới thiệu: Điều trị phẫu thuật trong ung thư vú đóng vai trò quan trọng đặc biệt ở bệnh nhân giai đoạn sớm. Hiện nay, điều trị ung thư vú không chỉ đảm bảo chất lượng điều trị mà ...
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 24 - 6/2016 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Scientific resea rch summa ry
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 24 - 6/2016 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Scientific resea rch summa ry
TÓM TẮTMục tiêu: 1) Mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT một số di căn thường gặp của ung thư đại tràng, 2) Đánh giá vai trò của CLVT trong theo dõi UTĐT được điều trị hóa chất sau phẫu th...

