Javascript must be enabled to continue!
Quản lý lâu dài bệnh Graves
View through CrossRef
Bệnh Graves (Graves disease: GD) là nguyên nhân phổ biến nhất của cường giáp trên toàn thế giới. Bệnh nhân GD được điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào sau đây: thuốc kháng giáp (Antithyroid drugs: ATDs), liệu pháp iod phóng xạ (Radioactive iodine: RAI) hoặc phẫu thuật cắt tuyến giáp. Hầu hết bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng ATDs và các hướng dẫn lâm sàng cho thấy thời gian điều trị thích hợp từ 12 đến 18 tháng. Trong khi kiểm soát nhiễm độc giáp bởi điều trị RAI và phẫu thuật bằng cách phá hủy hoặc loại bỏ mô tuyến giáp, ATDs kiểm soát nhiễm độc giáp bằng cách ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp và bảo tồn tuyến giáp. Mặc dù ATDs kiểm soát hiệu quả các triệu chứng nhiễm độc giáp, nhưng chúng không điều trị được bệnh nguyên chính của GD; do đó, có thể tái phát thường xuyên. Gần đây, một lượng lớn dữ liệu đã được thu thập về ATDs lâu dài cho GD và methimazole liều thấp (Methimazole: MMZ) được kỳ vọng là một lựa chọn tốt để thuyên giảm bệnh. Đối với quản lý lâu dài GD tái phát, điều quan trọng là làm thuyên giảm bằng cách đánh giá đáp ứng thuốc của bệnh nhân, ngừng ATDs vào thời điểm thích hợp và tích cực chuyển sang phẫu thuật hoặc liệu pháp RAI, nếu được chỉ định. Tiếp tục điều trị bằng thuốc trong một thời gian dài hiện được khuyến khích ở những bệnh nhân có khả năng thuyên giảm cao với MMZ liều thấp. Điều quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đánh giá tổng quan này nhằm mục đích tóm tắt các phương pháp điều trị thích hợp và thời điểm chuyển tiếp điều trị ở những bệnh nhân tái phát nhiều lần trong khi điều trị GD.
Vietnam Association of Diabetes and Endocrinology
Title: Quản lý lâu dài bệnh Graves
Description:
Bệnh Graves (Graves disease: GD) là nguyên nhân phổ biến nhất của cường giáp trên toàn thế giới.
Bệnh nhân GD được điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào sau đây: thuốc kháng giáp (Antithyroid drugs: ATDs), liệu pháp iod phóng xạ (Radioactive iodine: RAI) hoặc phẫu thuật cắt tuyến giáp.
Hầu hết bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng ATDs và các hướng dẫn lâm sàng cho thấy thời gian điều trị thích hợp từ 12 đến 18 tháng.
Trong khi kiểm soát nhiễm độc giáp bởi điều trị RAI và phẫu thuật bằng cách phá hủy hoặc loại bỏ mô tuyến giáp, ATDs kiểm soát nhiễm độc giáp bằng cách ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp và bảo tồn tuyến giáp.
Mặc dù ATDs kiểm soát hiệu quả các triệu chứng nhiễm độc giáp, nhưng chúng không điều trị được bệnh nguyên chính của GD; do đó, có thể tái phát thường xuyên.
Gần đây, một lượng lớn dữ liệu đã được thu thập về ATDs lâu dài cho GD và methimazole liều thấp (Methimazole: MMZ) được kỳ vọng là một lựa chọn tốt để thuyên giảm bệnh.
Đối với quản lý lâu dài GD tái phát, điều quan trọng là làm thuyên giảm bằng cách đánh giá đáp ứng thuốc của bệnh nhân, ngừng ATDs vào thời điểm thích hợp và tích cực chuyển sang phẫu thuật hoặc liệu pháp RAI, nếu được chỉ định.
Tiếp tục điều trị bằng thuốc trong một thời gian dài hiện được khuyến khích ở những bệnh nhân có khả năng thuyên giảm cao với MMZ liều thấp.
Điều quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Đánh giá tổng quan này nhằm mục đích tóm tắt các phương pháp điều trị thích hợp và thời điểm chuyển tiếp điều trị ở những bệnh nhân tái phát nhiều lần trong khi điều trị GD.
Related Results
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mục tiêu: Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023.Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ quản lý bệnh nhân đư...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Đặt vấn đề: U tuyến giáp là một trong những bệnh hay gặp nhất ở hệ nội tiết. Bệnh nhân thường đến khám với những khối u lớn, khi đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, thẩm mỹ và đặc biệt gây...
Tỷ lệ bệnh đa dây thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 khảo sát bằng công cụ tầm soát bệnh thần kinh Michigan
Tỷ lệ bệnh đa dây thần kinh ngoại biên trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 khảo sát bằng công cụ tầm soát bệnh thần kinh Michigan
Đặt vấn đề: Bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường là một biến chứng mạn tính phổ biến của bệnh đái tháo đường và là yếu tố nguy cơ đáng kể gây loét chân. Những bệnh nhân b...
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI VIÊM NÃO CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TAI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020-2021
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI VIÊM NÃO CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TAI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020-2021
Nghiên cưu mô ta tiên cưu 145 bênh nhi viêm nao điêu trị tại Bênh viên Nhi Trungương tư 01/10/2020 đên 31/11/2021. Kêt qua cho thây ty lê trẻ mắc bênh gặp nhiêu nhât ở trẻ≥ 60 thán...
Đái tháo đường và suy tim
Đái tháo đường và suy tim
Đái tháo đường (ĐTĐ) và Suy tim (ST) có liên quan chặt chẽ với nhau: bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh ST cao hơn và những người bị ST có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao hơn. S...
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến đau trên bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ tại phòng khám. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 390 bệnh nhân ...
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.
Đối tượng và phương pháp: 84 bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, điều trị...


