Javascript must be enabled to continue!
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO STAPHYLOCOCCUS AUREUS Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI
View through CrossRef
Mục tiêu: Tìm hiểu các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh của vi khuẩn ở người bệnh cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do S. Aureus. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên hồ sơ bệnh nhân (BN) được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết (NKH) do S. aureus tại 2 Bệnh viện Hữu Nghị và Quân y 103 từ 1/2018 đến 6/2022. Kết quả và kết luận: 67 BN đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình 77,39 ± 9,66; tỉ lệ nam/nữ là 5/1. Có 98,5% BN có bệnh lý nền, trong đó thường gặp là Tăng huyết áp (61,2%), Di chứng tai biến mạch não (35,8%), Đái tháo đường (34,3%). NKH bệnh viện chiếm 70,1%. Đường vào phổ biến từ Da, niêm mạc (25,4%). 100% BN có sốt, 44,8% có cơn rét run. 46,5% BN có rối loạn ý thức. 7,5% tụt huyết áp; 24,5% BN có tràn dịch màng phổi; 29,9% có biểu hiện sốc nhiễm khuẩn. Tỉ lệ tử vong 25,4%. 66,7% BN có thiếu máu, 86,7% có rối loạn đông máu. 57,1% BN có tăng bạch cầu; 98,5% tăng CRP, 100% tăng PCT. Tỉ lệ S.aureus kháng Methicillin (MRSA) 65,6%; S. aureus đã kháng hầu hết các kháng sinh nhóm Macrolid, nhóm Penicilin nhưng còn nhạy 100% với Vancomycin. Các kháng sinh khác còn nhạy cảm cao là Tigecyclin, Linezolin, Amikacin.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO STAPHYLOCOCCUS AUREUS Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI
Description:
Mục tiêu: Tìm hiểu các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh của vi khuẩn ở người bệnh cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do S.
Aureus.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên hồ sơ bệnh nhân (BN) được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết (NKH) do S.
aureus tại 2 Bệnh viện Hữu Nghị và Quân y 103 từ 1/2018 đến 6/2022.
Kết quả và kết luận: 67 BN đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu.
Tuổi trung bình 77,39 ± 9,66; tỉ lệ nam/nữ là 5/1.
Có 98,5% BN có bệnh lý nền, trong đó thường gặp là Tăng huyết áp (61,2%), Di chứng tai biến mạch não (35,8%), Đái tháo đường (34,3%).
NKH bệnh viện chiếm 70,1%.
Đường vào phổ biến từ Da, niêm mạc (25,4%).
100% BN có sốt, 44,8% có cơn rét run.
46,5% BN có rối loạn ý thức.
7,5% tụt huyết áp; 24,5% BN có tràn dịch màng phổi; 29,9% có biểu hiện sốc nhiễm khuẩn.
Tỉ lệ tử vong 25,4%.
66,7% BN có thiếu máu, 86,7% có rối loạn đông máu.
57,1% BN có tăng bạch cầu; 98,5% tăng CRP, 100% tăng PCT.
Tỉ lệ S.
aureus kháng Methicillin (MRSA) 65,6%; S.
aureus đã kháng hầu hết các kháng sinh nhóm Macrolid, nhóm Penicilin nhưng còn nhạy 100% với Vancomycin.
Các kháng sinh khác còn nhạy cảm cao là Tigecyclin, Linezolin, Amikacin.
Related Results
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.
Đối tượng và phương pháp: 84 bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, điều trị...
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mục tiêu: Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023.Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ quản lý bệnh nhân đư...
Tỷ lệ hạ đường huyết tự ghi nhận và các yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam
Tỷ lệ hạ đường huyết tự ghi nhận và các yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam
Đặt vấn đề: Hạ đường huyết là một trong các biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường típ 2 nhưng lại ít được quan tâm đến trong thực hành lâm sàng. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứ...
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI SA SÚT TRÍ TUỆ TẠI PHÒNG KHÁM
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến đau trên bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ tại phòng khám. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 390 bệnh nhân ...
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Đặt vấn đề: U tuyến giáp là một trong những bệnh hay gặp nhất ở hệ nội tiết. Bệnh nhân thường đến khám với những khối u lớn, khi đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, thẩm mỹ và đặc biệt gây...
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
Đặt vấn đề: Loét sinh dục làm tăng nguy cơ nhiễm HIV và nhiễm HIV làm kéo dài thời gian lành vết loét sinh dục. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ nhiễm HIV và các yếu tố li...
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến sốc tim nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Đặt vấn đề: Sốc tim là biến chứng nặng nề và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. Việc nhận diện sớm các đặc điểm liên quan đến nguy...

