Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

KHẢO SÁT TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TẠI PHÒNG KHÁM SUY TIM, KHOA NỘI TIM MẠCH, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

View through CrossRef
Mở đầu: Suy tim là một hội chứng lâm sàng có tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh cao, dẫn đến chi phí điều trị cao cho dân số nói chung. Việc tuân thủ kém điều trị làm tăng tỷ lệ tái nhập viện, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong và chi phí chăm sóc sức khỏe. Hầu hết các nghiên cứu về tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân suy tim mạn đã công bố được tiến hành ở nước ngoài. Dữ liệu về tuân thủ điều trị thuốc ở bệnh nhân suy tim mạn tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành để đánh giá đặc điểm và xác định tỉ lệ tuân thủ điều trị thuốc trên bệnh nhân suy tim mạn tại phòng khám suy tim, khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy, Việt Nam. Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim đang được điều trị ngoại trú ≥ 1 tháng tại phòng khám suy tim, khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 09/2024 đến tháng 02/2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả. Kết quả: Tổng cộng có 306 người bệnh thỏa tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. Độ tuổi trung bình 60,5 ± 14,9. Phần lớn người tham gia tuổi từ 50 đến 75 tuổi (64,3%), tỉ lệ nam,nữ là 1,5:1, gần 3/5 (56,9%) người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm, suy tim NYHA II chiếm 59,2%.Tỉ lệ người bệnh tham gia tuân thủ điều trị thuốc là 96,1%, không tuân thủ điều trị thuốc là 3,9%.Tỉ lệ người bệnh được kê toa đủ 4 thuốc tứ trụ điều trị suy tim là 65,4%, riêng đối với suy tim phân suất tống máu giảm là 74,7%. Hai thuốc được kê toa nhiều nhất SGLT2, chẹn beta giao cảm lần lượt là 91,8% và 94,4%, trong khi ức chế men chuyển rất thấp, chiếm 3,6%. Yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc là giới tính, dân tộc, tôn giáo, phân độ suy tim theo LVEF, sử dụng BHYT,vấn đề tài chính. Kết luận: Tỉ lệ người bệnh suy tim mạn tuân thủ thuốc điều trị cao (96,1%). Tỉ lệ người bệnh suy tim mạn được kê toa 4 thuốc tứ trụ điều trị suy tim mạn theo hướng dẫn(GDMT)  tương đối cao (65,4%), trong đó đối với suy tim phân suất tống máu giảm là khá cao (74,4%). Người bệnh không có bảo hiểm y tế, thời gian mắc suy tim kéo dài, khó khăn về tài chính có mối liên quan với kém tuân thủ điều trị. Nhân viên y tế cần quan tâm đến nhóm người bệnh này.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: KHẢO SÁT TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TẠI PHÒNG KHÁM SUY TIM, KHOA NỘI TIM MẠCH, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Description:
Mở đầu: Suy tim là một hội chứng lâm sàng có tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh cao, dẫn đến chi phí điều trị cao cho dân số nói chung.
Việc tuân thủ kém điều trị làm tăng tỷ lệ tái nhập viện, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong và chi phí chăm sóc sức khỏe.
Hầu hết các nghiên cứu về tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân suy tim mạn đã công bố được tiến hành ở nước ngoài.
Dữ liệu về tuân thủ điều trị thuốc ở bệnh nhân suy tim mạn tại Việt Nam còn hạn chế.
Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành để đánh giá đặc điểm và xác định tỉ lệ tuân thủ điều trị thuốc trên bệnh nhân suy tim mạn tại phòng khám suy tim, khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy, Việt Nam.
Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim đang được điều trị ngoại trú ≥ 1 tháng tại phòng khám suy tim, khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 09/2024 đến tháng 02/2025.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Kết quả: Tổng cộng có 306 người bệnh thỏa tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu.
Độ tuổi trung bình 60,5 ± 14,9.
Phần lớn người tham gia tuổi từ 50 đến 75 tuổi (64,3%), tỉ lệ nam,nữ là 1,5:1, gần 3/5 (56,9%) người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm, suy tim NYHA II chiếm 59,2%.
Tỉ lệ người bệnh tham gia tuân thủ điều trị thuốc là 96,1%, không tuân thủ điều trị thuốc là 3,9%.
Tỉ lệ người bệnh được kê toa đủ 4 thuốc tứ trụ điều trị suy tim là 65,4%, riêng đối với suy tim phân suất tống máu giảm là 74,7%.
Hai thuốc được kê toa nhiều nhất SGLT2, chẹn beta giao cảm lần lượt là 91,8% và 94,4%, trong khi ức chế men chuyển rất thấp, chiếm 3,6%.
Yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc là giới tính, dân tộc, tôn giáo, phân độ suy tim theo LVEF, sử dụng BHYT,vấn đề tài chính.
Kết luận: Tỉ lệ người bệnh suy tim mạn tuân thủ thuốc điều trị cao (96,1%).
Tỉ lệ người bệnh suy tim mạn được kê toa 4 thuốc tứ trụ điều trị suy tim mạn theo hướng dẫn(GDMT)  tương đối cao (65,4%), trong đó đối với suy tim phân suất tống máu giảm là khá cao (74,4%).
Người bệnh không có bảo hiểm y tế, thời gian mắc suy tim kéo dài, khó khăn về tài chính có mối liên quan với kém tuân thủ điều trị.
Nhân viên y tế cần quan tâm đến nhóm người bệnh này.

Related Results

Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Tuân Thủ Điều Trị Ở Thai Phụ Có Thai Nhi Bị Tim Bẩm Sinh Được Quản Lý Giữa Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Và Bệnh Viện Hùng Vương
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở thai phụ có thai nhi bị tim bẩm sinh được quản lý giữa bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố và bệ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021
Mục tiêu: Lựa chọn thuốc là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, góp phần đảm bảo chất lượng cho công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện. Nghiên cứu được thực...
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP TẠI PHÒNG KHÁM CƠ SỞ PHAN CHU TRINH, HÀ NỘI - BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
Đặt vấn đề: U tuyến giáp là một trong những bệnh hay gặp nhất ở hệ nội tiết. Bệnh nhân thường đến khám với những khối u lớn, khi đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, thẩm mỹ và đặc biệt gây...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại. Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHÁM BỆNH, CẤP CỨU, THU DUNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 268, TỪ NĂM 2018-2022
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHÁM BỆNH, CẤP CỨU, THU DUNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 268, TỪ NĂM 2018-2022
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng khám bệnh, cấp cứu, thu dung điều trị tại Bệnh viện Quân y 268, từ năm 2018-2022, tạo cơ sở khoa học định hướng phát triển chuyên môn nghiệp vụ những ...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LIỀU THUỐC TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH VÀ TRUNG TÂM SƠ SINH, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LIỀU THUỐC TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH VÀ TRUNG TÂM SƠ SINH, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Sự thiếu hụt các dạng bào chế phù hợp theo tuổi gây nhiều khó khăn cho việc dùng thuốc ở bệnh nhi. Tại các khoa lâm sàng, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong phân liều thuốc đ...

Back to Top