Javascript must be enabled to continue!
Kết quả điều trị u tế bào mầm nội sọ ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương
View through CrossRef
Đặt vấn đề: Các khối u tế bào mầm nội sọ (Intracranial germ cell tumors - IGCTs) là những khối u hiếm gặp, chủ yếu được phát hiện ở thanh thiếu niên và những người trẻ tuổi. Tùy thuộc vào chỉ điểm u và/hoặc đặc điểm mô bệnh học, bệnh nhi được điều trị theo nhóm IGCTs dòng tinh hoặc dòng không tinh. Việc kết hợp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị được điều chỉnh theo phân loại nhóm và giai đoạn khối u.Đối tượng, phương pháp: Thực hiện nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, theo dõi dọc trên 37 trẻ có chẩn đoán xác định u tế bào mầm nội sọ được điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2016 đến 08/2023.Kết quả: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn với hóa chất tấn công ở IGCTs dòng tinh là 45,5% cao hơn IGCTs dòng không tinh 30,8%. Tỉ lệ sống toàn bộ (OS) và tỉ lệ sống không bệnh (EFS) của IGCTs dòng tinh lần lượt là 80% và 79,2%,cao hơn nhóm IGCTs dòng không tinh 39,9% và 37,6% với p = 0,02 và p = 0,01. Độc tính hay gặp là giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm chức năng nội tiết và thính lực; biểu hiện ở dòng không tinh nhiều hơn dòng tinh.Kết luận: U tế bào mầm nội sọ dòng tinh có tiên lượng tốt hơn dòng không tinh.Từ khóa: U tế bào mầm nội sọ, trẻ em, điều trị.
Title: Kết quả điều trị u tế bào mầm nội sọ ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương
Description:
Đặt vấn đề: Các khối u tế bào mầm nội sọ (Intracranial germ cell tumors - IGCTs) là những khối u hiếm gặp, chủ yếu được phát hiện ở thanh thiếu niên và những người trẻ tuổi.
Tùy thuộc vào chỉ điểm u và/hoặc đặc điểm mô bệnh học, bệnh nhi được điều trị theo nhóm IGCTs dòng tinh hoặc dòng không tinh.
Việc kết hợp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị được điều chỉnh theo phân loại nhóm và giai đoạn khối u.
Đối tượng, phương pháp: Thực hiện nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu, theo dõi dọc trên 37 trẻ có chẩn đoán xác định u tế bào mầm nội sọ được điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2016 đến 08/2023.
Kết quả: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn với hóa chất tấn công ở IGCTs dòng tinh là 45,5% cao hơn IGCTs dòng không tinh 30,8%.
Tỉ lệ sống toàn bộ (OS) và tỉ lệ sống không bệnh (EFS) của IGCTs dòng tinh lần lượt là 80% và 79,2%,cao hơn nhóm IGCTs dòng không tinh 39,9% và 37,6% với p = 0,02 và p = 0,01.
Độc tính hay gặp là giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm chức năng nội tiết và thính lực; biểu hiện ở dòng không tinh nhiều hơn dòng tinh.
Kết luận: U tế bào mầm nội sọ dòng tinh có tiên lượng tốt hơn dòng không tinh.
Từ khóa: U tế bào mầm nội sọ, trẻ em, điều trị.
Related Results
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi COVID-19 và nhận xét kết quả điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh năm 2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả,...
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN SẢN - NHI AN GIANG NĂM 2022
Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhi nhiễm COVID-19 tại Bệnh viện Sản - Nhi An Giang. P...
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023
Mục tiêu: Khảo sát mô hình bệnh tật người cao tuổi đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Củ Chi năm 2023.Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu qua hồ sơ quản lý bệnh nhân đư...
Suy hô hấp ở trẻ sinh non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương: Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan
Suy hô hấp ở trẻ sinh non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương: Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm và kết quả điều trị trẻ sinh non suy hô hấp và tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ đến kết quả đó. Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu, mô tả ...
Hiệu quả điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Hiệu quả điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị ban đầu nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung...
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI VIÊM NÃO CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TAI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020-2021
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI VIÊM NÃO CẤP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TAI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020-2021
Nghiên cưu mô ta tiên cưu 145 bênh nhi viêm nao điêu trị tại Bênh viên Nhi Trungương tư 01/10/2020 đên 31/11/2021. Kêt qua cho thây ty lê trẻ mắc bênh gặp nhiêu nhât ở trẻ≥ 60 thán...
Đánh Giá Kết Quả Chăm Sóc Hệ Thống Tưới Rửa Kháng Sinh Cho Bệnh Nhi Sau Phẫu Thuật Viêm Xương Tủy Tại Khoa Chỉnh Hình Nhi – Bệnh Viện Nhi Trung Ương
Đánh Giá Kết Quả Chăm Sóc Hệ Thống Tưới Rửa Kháng Sinh Cho Bệnh Nhi Sau Phẫu Thuật Viêm Xương Tủy Tại Khoa Chỉnh Hình Nhi – Bệnh Viện Nhi Trung Ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc hệ thống tưới rửa kháng sinh cho bệnh nhi sau phẫu thuật viêm xương tủy theo đường máu tại khoa Chỉnh hình Nhi, Bệnh viện Nhi Trung ương.
...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...

