Javascript must be enabled to continue!
Initial results of treating lower third esophagus cancer by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital
View through CrossRef
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ngày nay với sự phát triển của phương tiện cắt nối ống tiêu hoá, tỷ lệ rò miệng nối ngày càng giảm đi, điều trị ung thư thực quản 1/3 dưới bằng phẫu thuật nội soi kiểu Ivor-Lewis với miệng nối trong ngực ngày càng được ứng dụng rộng rãi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc, không đối chứng. Các chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phẫu thuật và điều trị sau phẫu thuật trên 17 trường hợp ung thư thực quản được bằng phẫu thuật nội soi kiểu Ivor-Lewis tại bệnh viện Thanh Nhàn giai đoạn (2021 - 2023).
Kết quả: Tỷ lệ Nam/Nữ = 16/1, tuổi thường gặp từ 40 – 60; 47,1%. Thời gian mắc trung bình 2,3 ± 1,8 tháng; nuốt nghẹn là triệu chứng sớm 58,8%; khoảng cách khối u – cung răng trước trung bình 38,3 ± 5,1cm. Thời gian mổ trung bình 215,7 ± 17,3 phút; ung thư biểu mô tuyến chiếm 88,2%; biến chứng sau mổ 17,6%; theo dõi phát hiện 02 trường hợp tái phát và 01 trường hợp tử vong.
Kết luận: qua nghiên cứu 17 trường hợp được phẫu thuật bằng phương pháp Ivor-Lewis với miệng nối trong ngực, bước đầu có tính khả quan.
Từ khóa: Ung thư, phẫu thuật nội soi, ung thư thực quản, Ivor-lewis.
Abstract
Introduction: Nowadays, with the development of gastrointestinal anastomosis materials, the rate of anastomotic leakage is decreasing, and the treatment of lower 1/3 esophageal cancer by Ivor-Lewis procedure with an anastomosis in the chest is widely applied.
Patients and methods: It's a prospective, longitudinal, non-controlled study. Research indicators on clinical, paraclinical, surgical and postoperative treatment characteristics of 17 cases of esophageal cancer treated by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital in the period (2021 - 2023) were enrolled.
Results: Male/Female ratio = 16/1, common age from 40 - 60, 47.1%. Average duration of illness was 2.3 ± 1.8 months; dysphagia was an early symptom 58.8%; The average distance between tumor and anterior dental arch was 38.3 ± 5.1 cm. The average operating time was 215.7 ± 17.3 minutes; adenocarcinoma accounted for 88.2%; postoperative complications were 17.6%; follow-up detected 02 cases of recurrence and 01 death.
Conclusions: through the study of 17 cases operated by the Ivor-Lewis procedure with anastomosis in the chest, the initial results were promising.
Keywords: Cancer, endoscopic surgery, esophageal cancer, Ivor-lewis.
Vietnam Association for Surgery and Endolaparosurgery
Title: Initial results of treating lower third esophagus cancer by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital
Description:
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ngày nay với sự phát triển của phương tiện cắt nối ống tiêu hoá, tỷ lệ rò miệng nối ngày càng giảm đi, điều trị ung thư thực quản 1/3 dưới bằng phẫu thuật nội soi kiểu Ivor-Lewis với miệng nối trong ngực ngày càng được ứng dụng rộng rãi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc, không đối chứng.
Các chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phẫu thuật và điều trị sau phẫu thuật trên 17 trường hợp ung thư thực quản được bằng phẫu thuật nội soi kiểu Ivor-Lewis tại bệnh viện Thanh Nhàn giai đoạn (2021 - 2023).
Kết quả: Tỷ lệ Nam/Nữ = 16/1, tuổi thường gặp từ 40 – 60; 47,1%.
Thời gian mắc trung bình 2,3 ± 1,8 tháng; nuốt nghẹn là triệu chứng sớm 58,8%; khoảng cách khối u – cung răng trước trung bình 38,3 ± 5,1cm.
Thời gian mổ trung bình 215,7 ± 17,3 phút; ung thư biểu mô tuyến chiếm 88,2%; biến chứng sau mổ 17,6%; theo dõi phát hiện 02 trường hợp tái phát và 01 trường hợp tử vong.
Kết luận: qua nghiên cứu 17 trường hợp được phẫu thuật bằng phương pháp Ivor-Lewis với miệng nối trong ngực, bước đầu có tính khả quan.
Từ khóa: Ung thư, phẫu thuật nội soi, ung thư thực quản, Ivor-lewis.
Abstract
Introduction: Nowadays, with the development of gastrointestinal anastomosis materials, the rate of anastomotic leakage is decreasing, and the treatment of lower 1/3 esophageal cancer by Ivor-Lewis procedure with an anastomosis in the chest is widely applied.
Patients and methods: It's a prospective, longitudinal, non-controlled study.
Research indicators on clinical, paraclinical, surgical and postoperative treatment characteristics of 17 cases of esophageal cancer treated by Ivor-Lewis procedure at Thanh Nhan Hospital in the period (2021 - 2023) were enrolled.
Results: Male/Female ratio = 16/1, common age from 40 - 60, 47.
1%.
Average duration of illness was 2.
3 ± 1.
8 months; dysphagia was an early symptom 58.
8%; The average distance between tumor and anterior dental arch was 38.
3 ± 5.
1 cm.
The average operating time was 215.
7 ± 17.
3 minutes; adenocarcinoma accounted for 88.
2%; postoperative complications were 17.
6%; follow-up detected 02 cases of recurrence and 01 death.
Conclusions: through the study of 17 cases operated by the Ivor-Lewis procedure with anastomosis in the chest, the initial results were promising.
Keywords: Cancer, endoscopic surgery, esophageal cancer, Ivor-lewis.
Related Results
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
Mở đầu: Chẩn đoán ung thư là một trong những tác nhân gây căng thẳng ảnh hưởng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Ứng phó liên quan đến quy trình về nhận thức và ...
Efficacy of modified thoraco-laparoscopic Ivor-Lewis versus traditional thoraco-laparoscopic Ivor-Lewis for esophageal cancer: Propensity score-matched analysis
Efficacy of modified thoraco-laparoscopic Ivor-Lewis versus traditional thoraco-laparoscopic Ivor-Lewis for esophageal cancer: Propensity score-matched analysis
Objective
To compare the clinical results of the modified Ivor-Lewis procedure, which preserves the azygous vein, thoracic duct and surrounding tissues, with th...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
063. ROBOTIC ASSISTED MIMINALLY INVASIVE IVOR-LEWIS ESOPHAGECTOMY VERSUS CONVENTIONAL MINIMALLY INVASIVE IVOR-LEWIS ESOPHAGECTOMY
063. ROBOTIC ASSISTED MIMINALLY INVASIVE IVOR-LEWIS ESOPHAGECTOMY VERSUS CONVENTIONAL MINIMALLY INVASIVE IVOR-LEWIS ESOPHAGECTOMY
Abstract
Background
Minimally invasive technique for esophagectomy has emerged as the standard of care for resectable esophageal...
NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở TP. HỒ CHÍ MINH
NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở TP. HỒ CHÍ MINH
Phát triển nhân lực chất lượng cao cho ngành du lịch đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế là vấn đề đang đặc biệt được quan tâm ở cả nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. ...
Complex Collision Tumors: A Systematic Review
Complex Collision Tumors: A Systematic Review
Abstract
Introduction: A collision tumor consists of two distinct neoplastic components located within the same organ, separated by stromal tissue, without histological intermixing...
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
NHIỄM HIV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
Đặt vấn đề: Loét sinh dục làm tăng nguy cơ nhiễm HIV và nhiễm HIV làm kéo dài thời gian lành vết loét sinh dục. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ nhiễm HIV và các yếu tố li...

