Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT TƯƠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM TIM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM DO BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH

View through CrossRef
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 136 bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính có suy tim tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Tim Hà Nội  từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 1 năm 2021. Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán và loại trừ. Bệnh nhân nghiên cứu đều được định lượng NT-proBNP khi nhập viện và sau đợt điều trị. Sử dụng thuật toán thống kê y học để xác định sự biến đổi nồng độ NT-proBNP theo các đặc điểm suy tim và đặc điểm rối loạn nhịp tim. Kết quả: Nhóm bệnh nhân > 75 tuổi có mức NT-proBNP trung bình cao nhất 3468,975 ± 7876,498 pg/ml. Nhóm < 50 tuổi có giá trị thấp nhất 519,139  ± 160,953 pg/ml. Sự khác biệt là có ý nghĩa với p=0,017. NT-proBNP đều có biến đổi, nhóm có tuổi càng cao thì giá trị càng tăng. Nồng độ NT-proBNP ở nhóm có chức năng tâm thu thất trái giảm thấy cao hơn so với nhóm có chức năng tâm thu thất trái bình thường hoặc giảm nhẹ. Số lượng ngoại tâm thu thất trước và sau điều trị cũng có sự thay đổi đáng ghi nhận, sau điều trị số lượng ngoại tâm thu thất giảm đi đáng kể sự khác biệt là có ý nghĩa p<0,001. Kết luận: Nồng độ NT-proBNP có liên quan tới tuổi và mức độ suy tim theo NYHA, và mối liên quan nghịch giữa nồng độ NT-proBNP với chức năng tâm thu thất trái. Rối loạn  nhịp tim đặc biệt là ngoại tâm thu thất là hay gặp nhất ở bệnh nhân suy tim có bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính.
Title: NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT TƯƠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM TIM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM DO BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH
Description:
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 136 bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính có suy tim tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Tim Hà Nội  từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 1 năm 2021.
Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán và loại trừ.
Bệnh nhân nghiên cứu đều được định lượng NT-proBNP khi nhập viện và sau đợt điều trị.
Sử dụng thuật toán thống kê y học để xác định sự biến đổi nồng độ NT-proBNP theo các đặc điểm suy tim và đặc điểm rối loạn nhịp tim.
Kết quả: Nhóm bệnh nhân > 75 tuổi có mức NT-proBNP trung bình cao nhất 3468,975 ± 7876,498 pg/ml.
Nhóm < 50 tuổi có giá trị thấp nhất 519,139  ± 160,953 pg/ml.
Sự khác biệt là có ý nghĩa với p=0,017.
NT-proBNP đều có biến đổi, nhóm có tuổi càng cao thì giá trị càng tăng.
Nồng độ NT-proBNP ở nhóm có chức năng tâm thu thất trái giảm thấy cao hơn so với nhóm có chức năng tâm thu thất trái bình thường hoặc giảm nhẹ.
Số lượng ngoại tâm thu thất trước và sau điều trị cũng có sự thay đổi đáng ghi nhận, sau điều trị số lượng ngoại tâm thu thất giảm đi đáng kể sự khác biệt là có ý nghĩa p<0,001.
Kết luận: Nồng độ NT-proBNP có liên quan tới tuổi và mức độ suy tim theo NYHA, và mối liên quan nghịch giữa nồng độ NT-proBNP với chức năng tâm thu thất trái.
Rối loạn  nhịp tim đặc biệt là ngoại tâm thu thất là hay gặp nhất ở bệnh nhân suy tim có bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính.

Related Results

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và rối loạn nhịp tim trên holter điện tim 24 giờ ở bệnh nhân có nhịp chậm xoang
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và rối loạn nhịp tim trên holter điện tim 24 giờ ở bệnh nhân có nhịp chậm xoang
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và rối loạn nhịp tim trên Holter điện tim ở bệnh nhân có nhịp chậm xoang trên điện tâm đồ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 79 bệnh nhân đ...
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
ĐẶC ĐIỂM ĐAU Ở NGƯỜI CAO TUỔI MẮC SA SÚT TRÍ TUỆ
Đặt vấn đề: Đau là một trong những vấn đề sức khỏe thường gặp và quan trọng đối với bệnh nhân sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, do khả năng giao tiếp hạn chế nên nỗi đau của họ thường bị ...
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018-2019
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. Đối tượng và phương pháp: 84 bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, điều trị...
NGHIÊN CỨU BIẾN THIÊN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH CÓ SUY TIM
NGHIÊN CỨU BIẾN THIÊN NHỊP TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH CÓ SUY TIM
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 136 bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính có suy tim tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Tim Hà Nội từ 4 năm 2015 đến tháng 1 năm ...
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ BỆNH HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ BỆNH HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN
TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát kiến thức về bệnh hạt cơm lòng bàn chân của bệnh nhân và bố hoặc mẹ đối với bệnh nhi. Đối tượng và phương pháp: Khảo sát kiến thức nhóm nghiên cứu gồm ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...

Back to Top