Javascript must be enabled to continue!
SÂU RĂNG TRẺ EM VÙNG CAO NGUYÊN NAM TRUNG BỘ
View through CrossRef
Vùng cao nguyên Nam Trung Bộ là khu vực với địa hình cao nguyên, có các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Ngoài người Kinh, ở đây có nhiều dân tộc thiểu số, tiêu biểu là Ba Na, Êđê, M’Nông, Cơ Ho, Mạ… Do có một số nét đặc trưng về tập quán sinh hoạt có thể liên quan đến sức khỏe răng miệng, nhất là sâu răng. Qua phân tích và bàn luận các kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra: - Trong hai thập niên, tình trạng sâu răng sữa ở trẻ em 6-8 tuổi gia tăng rõ cả về tỷ lệ sâu và số răng sâu trung bình ở mỗi cá thể. Năm 1999 có 71.1% trẻ em sâu răng sữa và chỉ số dmft là 3.22. Năm 2019 tỷ lệ sâu là 95.1% và chỉ số dmft là 7.06. - Sau hai thập niên, tình trạng sâu răng vĩnh viễn gia tăng theo tuổi cả về tỷ lệ sâu và số răng sâu trung bình của mỗi cá thể. - Năm 1999, tỷ lệ các răng sâu được điều trị bảo tồn ở mức rất thấp cả ở hàm răng sữa và hàm răng vĩnh viễn. Sau hai thập niên, đến năm 2019 thì tỷ lệ này có tăng lên nhưng còn ở mức thấp. - Trong hai thập niên, hầu hết trẻ em không có biểu hiện nhiễm fluor răng hoặc nếu có thì cũng chỉ ở mức nghi ngờ hoặc rất nhẹ. Vì vậy vẫn có thể áp dụng dự phòng sâu răng cho cộng đồng bằng fluor.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: SÂU RĂNG TRẺ EM VÙNG CAO NGUYÊN NAM TRUNG BỘ
Description:
Vùng cao nguyên Nam Trung Bộ là khu vực với địa hình cao nguyên, có các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Ngoài người Kinh, ở đây có nhiều dân tộc thiểu số, tiêu biểu là Ba Na, Êđê, M’Nông, Cơ Ho, Mạ… Do có một số nét đặc trưng về tập quán sinh hoạt có thể liên quan đến sức khỏe răng miệng, nhất là sâu răng.
Qua phân tích và bàn luận các kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra: - Trong hai thập niên, tình trạng sâu răng sữa ở trẻ em 6-8 tuổi gia tăng rõ cả về tỷ lệ sâu và số răng sâu trung bình ở mỗi cá thể.
Năm 1999 có 71.
1% trẻ em sâu răng sữa và chỉ số dmft là 3.
22.
Năm 2019 tỷ lệ sâu là 95.
1% và chỉ số dmft là 7.
06.
- Sau hai thập niên, tình trạng sâu răng vĩnh viễn gia tăng theo tuổi cả về tỷ lệ sâu và số răng sâu trung bình của mỗi cá thể.
- Năm 1999, tỷ lệ các răng sâu được điều trị bảo tồn ở mức rất thấp cả ở hàm răng sữa và hàm răng vĩnh viễn.
Sau hai thập niên, đến năm 2019 thì tỷ lệ này có tăng lên nhưng còn ở mức thấp.
- Trong hai thập niên, hầu hết trẻ em không có biểu hiện nhiễm fluor răng hoặc nếu có thì cũng chỉ ở mức nghi ngờ hoặc rất nhẹ.
Vì vậy vẫn có thể áp dụng dự phòng sâu răng cho cộng đồng bằng fluor.
Related Results
Hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị ở trẻ mầm non tại Quận Ninh Kiều của thành phố Cần Thơ
Hậu quả lâm sàng của sâu răng sữa không điều trị ở trẻ mầm non tại Quận Ninh Kiều của thành phố Cần Thơ
Đặt vấn đề: Sâu răng tuổi mầm non (ECC) làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của trẻ nhỏ nếu không được dự phòng hay can thiệp kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tình tr...
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG PHÂN LOẠI RĂNG KHÔN THEO PELL VÀ GREGORY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁI NƯỚC
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG PHÂN LOẠI RĂNG KHÔN THEO PELL VÀ GREGORY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁI NƯỚC
Đặt Vấn đề: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang răng khôn hàm dưới theo phân loại Pell, Gregory của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa Cái Nước. Đối tượng ...
Biodiversity potential and scientific basis for conservation in the Song Hinh - Tay Hoa area, Dak Lak province, Vietnam
Biodiversity potential and scientific basis for conservation in the Song Hinh - Tay Hoa area, Dak Lak province, Vietnam
The Song Hinh - Tay Hoa area harbors exceptional ecological and biodiversity values. Two characteristic forest ecosystems are represented: lowland and mid-montane evergreen tropica...
Đánh giá tác động của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI)
Đánh giá tác động của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI)
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của quy trình đông lạnh thủ công tinh trùng người lên chỉ số phân mảnh DNA tinh trùng (DFI).
Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu: nghiê...
THỰC TRẠNG NUÔI DƯỠNG BỆNH NHI SAU PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
THỰC TRẠNG NUÔI DƯỠNG BỆNH NHI SAU PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chương trình chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật được các Hiệp hội dinh dưỡng có uy tín khuyến nghị trong đó nhấn mạnh đến tầm quan trong của việc nuôi ăn sớm đường tiêu hoá. Tuy ...
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Nghiên cứu ảnh hưởng sức sống của tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm
Đặt vấn đề: Kiểm tra sức sống tinh trùng (sperm survival test – SST) được phát triển như là một xét nghiệm nâng cao để đánh giá khả năng sống của tinh trùng trong điều kiện in vitr...
Xác định khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết lá Hải kim sa (Lygodium japonicum (Thunb.) Sw.)
Xác định khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết lá Hải kim sa (Lygodium japonicum (Thunb.) Sw.)
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn và nấm ngoài da là một bệnh lý phổ biến. Các loại thuốc hóa học có nhiều tác dụng phụ nên các chiết xuất từ dược liệu ngày càng được chú ý nghiên cứu. Mục t...
NGUYÊN NHÂN TĂNG MEN GAN Ở TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
NGUYÊN NHÂN TĂNG MEN GAN Ở TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mục đích xác định nguyên nhân gây tăng men ALT và AST ở trẻ em điều trị tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.Đối tượng và phương pháp:...

