Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

PHẢN ỨNG DA NẶNG DO THUỐC

View through CrossRef
Phản ứng da nặng (Severe Cutaneous Adverse Reaction, SCAR) do thuốc là một nhóm các phản ứng dị ứng thuốc gây tổn thương nghiêm trọng đến da và niêm mạc, trong những trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng, thậm chí gây tử vong. Ngoài thuốc, một số tác nhân nhiễm trùng như Mycoplasma pneumoniacũng có thể gây ra SCAR, đặc biệt ở trẻ em. Trong bài này, xin được tập trung vào SCAR do thuốc. SCAR bao gồm các hội chứng sau: Hội chứng Steven – Johnson (SJS) Hội chứng hoạt tử thượng bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis, TEN, trước đây còn được gọi là hội chứng Lyell) Hội chứng chuyển tiếp giữa SJS và TEN (SJS/TEN overlap) Hội chứng phản ứng với thuốc có triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan (Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symtoms, DRESS). Ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis, AGEP). Gần đây, phát ban cố định do thuốc thể bọng nước lan tỏa (Generalized Bullous Fixed Drug Eruption, GBFDE) cũng được một số bác sĩ xếp vào SCAR. Tuy nhiên GBFDE thường ít nguy hiểm hơn cũng như rất hiếm gặp ở trẻ em. Trong các hội chứng trên, SJS, TEN và hội chứng chuyển tiếp SJS/TEN được cho là cùng một bệnh với các mức độ nặng khác nhau. Trong bài này, chúng được kí hiệu chung là SJS-TEN
Journal of Pediatric Research and Practice, Vietnam National Childrens Hospital
Title: PHẢN ỨNG DA NẶNG DO THUỐC
Description:
Phản ứng da nặng (Severe Cutaneous Adverse Reaction, SCAR) do thuốc là một nhóm các phản ứng dị ứng thuốc gây tổn thương nghiêm trọng đến da và niêm mạc, trong những trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng, thậm chí gây tử vong.
Ngoài thuốc, một số tác nhân nhiễm trùng như Mycoplasma pneumoniacũng có thể gây ra SCAR, đặc biệt ở trẻ em.
Trong bài này, xin được tập trung vào SCAR do thuốc.
SCAR bao gồm các hội chứng sau: Hội chứng Steven – Johnson (SJS) Hội chứng hoạt tử thượng bì nhiễm độc (Toxic Epidermal Necrolysis, TEN, trước đây còn được gọi là hội chứng Lyell) Hội chứng chuyển tiếp giữa SJS và TEN (SJS/TEN overlap) Hội chứng phản ứng với thuốc có triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan (Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symtoms, DRESS).
Ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis, AGEP).
Gần đây, phát ban cố định do thuốc thể bọng nước lan tỏa (Generalized Bullous Fixed Drug Eruption, GBFDE) cũng được một số bác sĩ xếp vào SCAR.
Tuy nhiên GBFDE thường ít nguy hiểm hơn cũng như rất hiếm gặp ở trẻ em.
Trong các hội chứng trên, SJS, TEN và hội chứng chuyển tiếp SJS/TEN được cho là cùng một bệnh với các mức độ nặng khác nhau.
Trong bài này, chúng được kí hiệu chung là SJS-TEN.

Related Results

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021
Mục tiêu: Lựa chọn thuốc là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, góp phần đảm bảo chất lượng cho công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện. Nghiên cứu được thực...
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CẤU TRÚC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP HỒ CHÍ MINH
Mở đầu: Chẩn đoán ung thư là một trong những tác nhân gây căng thẳng ảnh hưởng đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Ứng phó liên quan đến quy trình về nhận thức và ...
XÂY DỰNG QUI TRÌNH SINH THIẾT LỎNG SPOT-MAS PHÁT HIỆN NHIỀU LOẠI UNG THƯ TỪ GIAI ĐOẠN SỚM
XÂY DỰNG QUI TRÌNH SINH THIẾT LỎNG SPOT-MAS PHÁT HIỆN NHIỀU LOẠI UNG THƯ TỪ GIAI ĐOẠN SỚM
Đặt vấn đề: Ở Việt Nam, năm 2020 đã ghi nhận 182.563 ca ung thư mới và 122.690 ca tử vong vì ung thư. Bốn loại ung thư hàng đầu ở Việt Nam là ung thư gan (14,5%), ung thư phổi (14,...
Functional analysis of differentially expressed genes under drought conditions in the KM94 cassava variety
Functional analysis of differentially expressed genes under drought conditions in the KM94 cassava variety
Sắn (Manihot esculenta) là một loại cây lương thực quan trọng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cung cấp nguồn calo chính cho hơn 800 triệu người. Mặc dù sắn có khả năng chịu ...
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA DỊ ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA DỊ ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TP. HỒ CHÍ MINH
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, biểu hiện lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân dị ứng thuốc điều trị tại Bệnh viện Da Liễu TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2016. Phương ...
Rối loạn lipid máu do thuốc
Rối loạn lipid máu do thuốc
Rối loạn lipid máu thứ phát do sử dụng thuốc điều trị thường gặp nhưng thường bị bỏ sót. Thật vậy một số loại thuốc và nhóm thuốc đã được báo cáo là ảnh hưởng đến một số thành phần...
Đánh giá các yếu tố tiên lượng phục hồi chức năng thận sau phẫu thuật lấy sỏi niệu quản
Đánh giá các yếu tố tiên lượng phục hồi chức năng thận sau phẫu thuật lấy sỏi niệu quản
TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố tiên lượng phục hồi chức năng thận sau phẫu thuật lấy sỏi niệu quản. Phương pháp: Có 39 bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu có ...
CHẾ ĐỘ NUÔI DƯỠNG SAU PHẪU THUẬT CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHẾ ĐỘ NUÔI DƯỠNG SAU PHẪU THUẬT CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đặt vấn đề: Phần lớn bệnh nhân ung thư đại trực tràng có chế độ nuôi dưỡng sau phẫu thuật đều không đạt so với nhu cầu khuyến nghị về năng lượng, chất sinh năng lượng và các vitami...

Back to Top