Javascript must be enabled to continue!
Kết quả điều trị đóng xương ức thì hai ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương
View through CrossRef
Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị đóng xương ức thì hai ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu mô tả trên 61 bệnh nhi phẫu thuật tim mở và được đóng xương ức thì hai sau phẫu thuật từ tháng 5/2020 đến tháng 4/2021. Kết quả: Trong 61 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung vị là 2 (1 - 11,5) tháng, cân nặng trung vị là 4,5 (3,4 - 7,8) kg, thời gian đóng xương ức thì 2 trung bình là 46 giờ. Chỉ định để hở xương ức sau phẫu thuật chủ yếu do hội chứng cung lượng tim thấp (55,7%). Tỷ lệ thành công đóng xương ức là 60/61 bệnh nhân (98,4%). Tỉ lệ tử vong trong nhóm nghiên cứu là 13,1%. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới tử vong có ý nghĩa thống kê bao gồm: Chỉ số lactat khi ra Khoa Hồi sức ngoại tim mạch, thời gian thở máy kéo dài, thời gian nằm hồi sức kéo dài, nhiễm trùng xương ức, nhiễm khuẩn huyết sau mổ, ECMO sau mổ. Kết luận: Đóng xương ức thì 2 là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả đối với bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định sau khi phẫu thuật tim mở phức tạp ở trẻ em trong giai đoạn hậu phẫu sớm.
108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences
Title: Kết quả điều trị đóng xương ức thì hai ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Description:
Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị đóng xương ức thì hai ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu mô tả trên 61 bệnh nhi phẫu thuật tim mở và được đóng xương ức thì hai sau phẫu thuật từ tháng 5/2020 đến tháng 4/2021.
Kết quả: Trong 61 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung vị là 2 (1 - 11,5) tháng, cân nặng trung vị là 4,5 (3,4 - 7,8) kg, thời gian đóng xương ức thì 2 trung bình là 46 giờ.
Chỉ định để hở xương ức sau phẫu thuật chủ yếu do hội chứng cung lượng tim thấp (55,7%).
Tỷ lệ thành công đóng xương ức là 60/61 bệnh nhân (98,4%).
Tỉ lệ tử vong trong nhóm nghiên cứu là 13,1%.
Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới tử vong có ý nghĩa thống kê bao gồm: Chỉ số lactat khi ra Khoa Hồi sức ngoại tim mạch, thời gian thở máy kéo dài, thời gian nằm hồi sức kéo dài, nhiễm trùng xương ức, nhiễm khuẩn huyết sau mổ, ECMO sau mổ.
Kết luận: Đóng xương ức thì 2 là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả đối với bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định sau khi phẫu thuật tim mở phức tạp ở trẻ em trong giai đoạn hậu phẫu sớm.
Related Results
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, ...
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT BẰNG PHẪU THUẬT XOAY HAI VẠT KẾT MẠC
EVALUATION OF ROTATING DOUBLE CONJUNCTIVAL FLAPS TECHNIQUE FOR PTYGERIUM SURGERY
Tác giả: Lê Viết Nhật Hưn...
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Giới thiệu: Điều trị phẫu thuật trong ung thư vú đóng vai trò quan trọng đặc biệt ở bệnh nhân giai đoạn sớm. Hiện nay, điều trị ung thư vú không chỉ đảm bảo chất lượng điều trị mà ...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
Một số yếu tố tiên lượng kết quả dẫn lưu mật ở bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai
Một số yếu tố tiên lượng kết quả dẫn lưu mật ở bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai
Đặt vấn đề: Teo mật bẩm sinh (TMBS) là một trong những dị dạng đường mật hay gặp ởtrẻ em. Việc tiên lượng kết quả phẫu thuật Kasai ở bệnh nhân teo mật bẩm sinh hiện còn nhiềukhó kh...
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và mức độ hở van hai lá bằng siêu âm Doppler tim và mối liên quan với hình thái, chức năng thất trái ở bệnh nhân có hở van hai lá mạn tính do ...
Đánh Giá Kết Quả Chăm Sóc Hệ Thống Tưới Rửa Kháng Sinh Cho Bệnh Nhi Sau Phẫu Thuật Viêm Xương Tủy Tại Khoa Chỉnh Hình Nhi – Bệnh Viện Nhi Trung Ương
Đánh Giá Kết Quả Chăm Sóc Hệ Thống Tưới Rửa Kháng Sinh Cho Bệnh Nhi Sau Phẫu Thuật Viêm Xương Tủy Tại Khoa Chỉnh Hình Nhi – Bệnh Viện Nhi Trung Ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc hệ thống tưới rửa kháng sinh cho bệnh nhi sau phẫu thuật viêm xương tủy theo đường máu tại khoa Chỉnh hình Nhi, Bệnh viện Nhi Trung ương.
...

