Search engine for discovering works of Art, research articles, and books related to Art and Culture
ShareThis
Javascript must be enabled to continue!

Thực trạng và giải pháp tăng cường hoạt động truyền thông dinh dưỡng cho người bệnh ung thư tại Trung tâm Ung Bướu, bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên

View through CrossRef
Mục tiêu: Mô tả thực trạng hoạt động truyền thông dinh dưỡng (TTDD) vào năm 2025 và giải pháp tăng cường hoạt động này cho người bệnh ung thư tại Trung tâm Ung bướu (TTUB), bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2026-2027. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng và định tính được thực hiện tại TTUB, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 04 tới tháng 05 năm 2025, đối tượng nghiên cứu định lượng là 85 người bệnh ung thư nội trú được lựa chọn thuận tiện, đối tượng nghiên cứu định tính là một số lãnh đạo bệnh viện, TTUB, Khoa Dinh dưỡng, và thảo luận nhóm với nhân viên y tế (NVYT) và người bệnh. Các biến số chính của nghiên cứu là: hình thức, nội dung TTDD đang triển khai, yếu tố ảnh hưởng tới TTDD, giải pháp nâng cao hoạt động TTDD. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi có cấu trúc, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Kết quả: Hoạt động TTDD đã được triển khai, trong đó tư vấn cá nhân là hình thức phổ biến nhất (82,3% người bệnh được nhận), thời gian tư vấn cá nhân từ 3-5 phút chiếm 42,2%, dưới 3 phút chiếm 18,3%, thời gian truyền thông nhóm từ 15-30 phút chiếm 82,5%. Người bệnh có phản hồi tương đối tích cực về nội dung TTDD và kỹ năng giao tiếp cơ bản của NVYT. Tuy nhiên, hoạt động TTDD còn nhiều hạn chế: thiếu tính hệ thống, chưa liên tục, hình thức chưa đa dạng (tiếp cận website/fanpage chỉ 16,5%), thời lượng tư vấn cá nhân còn ngắn (dưới 10 phút), và việc TTDD chưa bao phủ các giai đoạn quan trọng như sau khi ra viện (chỉ 2,9% được tư vấn sau ra viện). Yếu tố quan trọng ảnh hưởng giảm hiệu quả đến hoạt động TTDD bao gồm: hạn chế về nguồn nhân lực chuyên trách dinh dưỡng và đào tạo về TTDD cho NVYT về ung thư; thiếu quy trình chuẩn về TTDD, cơ chế phối hợp và giám sát hoạt động TTDD; thiếu cơ sở vật chất và tài liệu TTDD chuẩn hóa; cũng như các yếu tố từ phía người bệnh như trình độ học vấn thấp, tâm lý lo lắng và tiếp nhận thông tin sai lệch. Giải pháp: Nâng cao năng lực về TTDD cho cán bộ chịu trách nhiệm; Hệ thống hóa và lồng ghép hoạt động TTDD vào quy trình khám chữa bệnh; Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá TTDD; Xây dựng cơ chế tài chính và chính sách hỗ trợ cho hoạt động TTDD và người bệnh.
Title: Thực trạng và giải pháp tăng cường hoạt động truyền thông dinh dưỡng cho người bệnh ung thư tại Trung tâm Ung Bướu, bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên
Description:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng hoạt động truyền thông dinh dưỡng (TTDD) vào năm 2025 và giải pháp tăng cường hoạt động này cho người bệnh ung thư tại Trung tâm Ung bướu (TTUB), bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2026-2027.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng và định tính được thực hiện tại TTUB, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
Thời gian thu thập số liệu từ tháng 04 tới tháng 05 năm 2025, đối tượng nghiên cứu định lượng là 85 người bệnh ung thư nội trú được lựa chọn thuận tiện, đối tượng nghiên cứu định tính là một số lãnh đạo bệnh viện, TTUB, Khoa Dinh dưỡng, và thảo luận nhóm với nhân viên y tế (NVYT) và người bệnh.
Các biến số chính của nghiên cứu là: hình thức, nội dung TTDD đang triển khai, yếu tố ảnh hưởng tới TTDD, giải pháp nâng cao hoạt động TTDD.
Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi có cấu trúc, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
Kết quả: Hoạt động TTDD đã được triển khai, trong đó tư vấn cá nhân là hình thức phổ biến nhất (82,3% người bệnh được nhận), thời gian tư vấn cá nhân từ 3-5 phút chiếm 42,2%, dưới 3 phút chiếm 18,3%, thời gian truyền thông nhóm từ 15-30 phút chiếm 82,5%.
Người bệnh có phản hồi tương đối tích cực về nội dung TTDD và kỹ năng giao tiếp cơ bản của NVYT.
Tuy nhiên, hoạt động TTDD còn nhiều hạn chế: thiếu tính hệ thống, chưa liên tục, hình thức chưa đa dạng (tiếp cận website/fanpage chỉ 16,5%), thời lượng tư vấn cá nhân còn ngắn (dưới 10 phút), và việc TTDD chưa bao phủ các giai đoạn quan trọng như sau khi ra viện (chỉ 2,9% được tư vấn sau ra viện).
Yếu tố quan trọng ảnh hưởng giảm hiệu quả đến hoạt động TTDD bao gồm: hạn chế về nguồn nhân lực chuyên trách dinh dưỡng và đào tạo về TTDD cho NVYT về ung thư; thiếu quy trình chuẩn về TTDD, cơ chế phối hợp và giám sát hoạt động TTDD; thiếu cơ sở vật chất và tài liệu TTDD chuẩn hóa; cũng như các yếu tố từ phía người bệnh như trình độ học vấn thấp, tâm lý lo lắng và tiếp nhận thông tin sai lệch.
Giải pháp: Nâng cao năng lực về TTDD cho cán bộ chịu trách nhiệm; Hệ thống hóa và lồng ghép hoạt động TTDD vào quy trình khám chữa bệnh; Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá TTDD; Xây dựng cơ chế tài chính và chính sách hỗ trợ cho hoạt động TTDD và người bệnh.

Related Results

Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại. Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam, tái bản lần thứ nhất
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam, tái bản lần thứ nhất
Theo đuổi bậc học Thạc sĩ ngày nay không còn là ước mơ quá xa vời đối với thế hệ trí thức trẻ Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các bạn hoạt động trong lãnh vực Kinh doanh và Quản lý....
Hiện trạng ô nhiệm môi trường của Việt Nam
Hiện trạng ô nhiệm môi trường của Việt Nam
1. Biểu hiện của ô nhiễm môi trường: Môi trường không khí đang bị ô nhiễm hết sức nặng nề: Hà Nội, TP.HCM đang trở thành những đô thị có mức độ ô nhiễm không khí cao nhất cả nước. ...
<span>KHẨU PHẦN ĂN 24 GIỜ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÙNG ĐẦU CỔ ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2024</span>
<span>KHẨU PHẦN ĂN 24 GIỜ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÙNG ĐẦU CỔ ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2024</span>
Mục tiêu: Đánh giá khẩu phần ăn 24 giờ của người bệnh ung thư vùng đầu cổ đang điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2024 nhằm xác định mức độ cân đối và đáp ứng nhu cầu năng...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP THÒNG TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP THÒNG TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Đặt vấn đề: Bướu giáp thòng trung thất chiếm tỷ lệ nhỏ (3 – 20%) trong các trường hợp bướu giáp. Phẫu thuật bướu giáp thòng trung thất vẫn còn nhiều khó khăn với tỉ lệ tai biến, bi...
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Đặc điểm hở van hai lá mạn tính trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và mức độ hở van hai lá bằng siêu âm Doppler tim và mối liên quan với hình thái, chức năng thất trái ở bệnh nhân có hở van hai lá mạn tính do ...
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...

Back to Top