Javascript must be enabled to continue!
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA ELTROMBOPAG TRONG GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH DAI DẲNG, MẠN TÍNH
View through CrossRef
Đặt vấn đề: Giảm tiểu cầu miễn dịch là một rối loạn tự miễn làm giảm số lượng tiểu cầu lưu thông do bị phá hủy ở lách và mẫu tiểu cầu không có khả năng phục hồi số lượng tiểu cầu bình thường. Hiện nay việc sử dụng eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin làm tăng số lượng tiểu cầu đang được chỉ định cho những bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính không đáp ứng điều trị hàng một. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị, độc tính và tác dụng phụ của eltrombopag trong giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 89 bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính sử dụng eltrombopag từ năm 2018-2023 tại Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học. Kết quả: Thời gian sử dụng thuốc eltrombopag trung bình là 43,4 (19,3 - 89) tuần. Thời gian đáp ứng sau sử dụng thuốc trung bình là 5 tuần. 74,2% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn với eltrombopag, 13,5% bệnh nhân đáp ứng một phần và 12,4% bệnh nhân không đáp ứng. Nhóm bệnh nhân < 16 tuổi có ít nhất 1 đáp ứng về tiểu cầu, chiếm 75%. Nhóm bệnh nhân ≥ 16 tuổi có đáp ứng tiểu cầu 85,7%. Trước khi được điều trị với eltrombopag có 79,8% bệnh nhân cần truyền tiểu cầu, sau khi được điều trị với eltrombopag thì tỉ lệ này giảm còn 20,2%. Tỉ lệ đạt đáp ứng tiểu cầu trên toàn bộ dân số nghiên cứu là 84,3% và bền vững sau 32 tuần dùng thuốc. 22,5% bệnh nhân có biến chứng trong quá trình sử dụng eltrombopag: đau nhức xương khớp (5,6%), nhiễm trùng hô hấp trên (4,5%), mệt mỏi (4,5%), rong kinh (3,4%), phát ban (2,2%), tăng men gan (1,1%), buồn nôn (1,1%). Không có bệnh nhân nào phải ngưng điều trị vì tác dụng phụ của eltrombopag.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA ELTROMBOPAG TRONG GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH DAI DẲNG, MẠN TÍNH
Description:
Đặt vấn đề: Giảm tiểu cầu miễn dịch là một rối loạn tự miễn làm giảm số lượng tiểu cầu lưu thông do bị phá hủy ở lách và mẫu tiểu cầu không có khả năng phục hồi số lượng tiểu cầu bình thường.
Hiện nay việc sử dụng eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin làm tăng số lượng tiểu cầu đang được chỉ định cho những bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính không đáp ứng điều trị hàng một.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị, độc tính và tác dụng phụ của eltrombopag trong giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 89 bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính sử dụng eltrombopag từ năm 2018-2023 tại Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học.
Kết quả: Thời gian sử dụng thuốc eltrombopag trung bình là 43,4 (19,3 - 89) tuần.
Thời gian đáp ứng sau sử dụng thuốc trung bình là 5 tuần.
74,2% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn với eltrombopag, 13,5% bệnh nhân đáp ứng một phần và 12,4% bệnh nhân không đáp ứng.
Nhóm bệnh nhân < 16 tuổi có ít nhất 1 đáp ứng về tiểu cầu, chiếm 75%.
Nhóm bệnh nhân ≥ 16 tuổi có đáp ứng tiểu cầu 85,7%.
Trước khi được điều trị với eltrombopag có 79,8% bệnh nhân cần truyền tiểu cầu, sau khi được điều trị với eltrombopag thì tỉ lệ này giảm còn 20,2%.
Tỉ lệ đạt đáp ứng tiểu cầu trên toàn bộ dân số nghiên cứu là 84,3% và bền vững sau 32 tuần dùng thuốc.
22,5% bệnh nhân có biến chứng trong quá trình sử dụng eltrombopag: đau nhức xương khớp (5,6%), nhiễm trùng hô hấp trên (4,5%), mệt mỏi (4,5%), rong kinh (3,4%), phát ban (2,2%), tăng men gan (1,1%), buồn nôn (1,1%).
Không có bệnh nhân nào phải ngưng điều trị vì tác dụng phụ của eltrombopag.
Related Results
Tổng quan về cơ chế chi phối tính chất cơ học và độ bền của ECC sử dụng cát nhiễm mặn và phụ gia khoáng
Tổng quan về cơ chế chi phối tính chất cơ học và độ bền của ECC sử dụng cát nhiễm mặn và phụ gia khoáng
Bài báo tổng quan này phân tích các cơ chế chi phối tính chất cơ học và độ bền của vật liệu kỹ thuật composite gốc xi măng (ECC) sử dụng cát nhiễm mặn và phụ gia khoáng. Trọng tâm ...
Chuyên san Dạy và Học - Số 32 - Kiên cường
Chuyên san Dạy và Học - Số 32 - Kiên cường
Quý độc giả thân mến,Kiên cường, hay khả năng phục hồi, là một khái niệm trong tâm lý học chỉ năng lực nội tại giúp cá nhân trở lại trạng thái lành mạnh về tinh thần sau khi trải q...
Giáo trình Giao tiếp Kinh doanh 2023
Giáo trình Giao tiếp Kinh doanh 2023
LỜI MỞ ĐẦUGiao tiếp hiệu quả phản ánh mức độ phức tạp của kinh doanh trong thời đại thông tin hiện nay. Thông tin đã trở nên thật cần thiết trong kinh doanh ngày nay. Hiện nay, nhi...
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam, tái bản lần thứ nhất
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam, tái bản lần thứ nhất
Theo đuổi bậc học Thạc sĩ ngày nay không còn là ước mơ quá xa vời đối với thế hệ trí thức trẻ Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các bạn hoạt động trong lãnh vực Kinh doanh và Quản lý....
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty sản xuất của Bangladesh
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty sản xuất của Bangladesh
Mục đích – Mục đích của nghiên cứu này là xác định chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Bangladesh.Thiết kế/phươ...
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam
Sách chuyên khảo Tránh và Khắc phục sai sót trong việc thực hiện luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦUTheo đuổi bậc học Thạc sĩ ngày nay không còn là ước mơ quá xa vời đối với thế hệ trí thức trẻ Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các bạn hoạt động trong lãnh vực Kinh doanh ...
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH BẰNG UỐNG MINOCYCLIN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH BẰNG UỐNG MINOCYCLIN
Mục tiêu: so sánh kết quả điều trị trứng cá thông thường mức độ trung bình bằng uống minocyclin liều 50mg/ngày và 100mg/ngày.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thử nghiệm ...
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU SAU ZONA BẰNG TIÊM DƯỚI DA BOTULINUM TOXIN
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị đau sau zona bằng tiêm dưới da botulinum toxin. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng trên 30 bệnh nhân đau s...

