Javascript must be enabled to continue!
NHẬN XÉT KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN NGANG TRÊN THANH MÔN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN TẦNG THƯỢNG THANH MÔN
View through CrossRef
Mục tiêu: Nhận xét kết quả phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Đối tượng: 25 bệnh nhân phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn tại Khoa Ung Bướu và Phẫu thuật đầu cổ BV TMH TW từ 1/2014 đến 9/2022. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 60 ± 8, độ tuổi gặp nhiều nhất là 50-70 tuổi, trong đó 22 bệnh nhân là nam giới và 3 bệnh nhân là nữ giới, hầu hết có tiền sử sử dụng thuốc lá và rượu nhiều năm. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là rối loạn nuốt (92%): nuốt vướng 76%, nuốt đau 48%.Giai đoạn T2 là 88%, T1 là 12%. Sụn nắp là vị trí hay gặp nhất ở 96%. 100% bệnh nhân có mô bệnh học là ung thư biểu mô vảy. Biến chứng sau phẫu thuật: viêm phổi là biến chứng hay gặp nhất chiếm 28%, chảy máu sau mổ 20%, nhiễm khuẩn vết mổ 16%. Di chứng sau phẫu thuật: phổ biến nhất là sặc kéo dài 56%, không rút được canuyn 16%, hẹp thanh môn 12%. OS thô là 72%, OS sau 3 năm là 87,5%, OS sau 5 năm là 57,1%. Kết luận: Phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn cho phép bảo tồn chức năng của thanh quản. Chỉ định chủ yếu cho các khối u thuộc giai đoạn T2. Phẫu thuật xứng đáng chiếm một vị trí quan trọng trong điều trị ung thư thanh quản tầng thượng thanh môn.
Vietnam Medical Journal, Vietnam Medical Association
Title: NHẬN XÉT KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN NGANG TRÊN THANH MÔN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN TẦNG THƯỢNG THANH MÔN
Description:
Mục tiêu: Nhận xét kết quả phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Đối tượng: 25 bệnh nhân phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn tại Khoa Ung Bướu và Phẫu thuật đầu cổ BV TMH TW từ 1/2014 đến 9/2022.
Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 60 ± 8, độ tuổi gặp nhiều nhất là 50-70 tuổi, trong đó 22 bệnh nhân là nam giới và 3 bệnh nhân là nữ giới, hầu hết có tiền sử sử dụng thuốc lá và rượu nhiều năm.
Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là rối loạn nuốt (92%): nuốt vướng 76%, nuốt đau 48%.
Giai đoạn T2 là 88%, T1 là 12%.
Sụn nắp là vị trí hay gặp nhất ở 96%.
100% bệnh nhân có mô bệnh học là ung thư biểu mô vảy.
Biến chứng sau phẫu thuật: viêm phổi là biến chứng hay gặp nhất chiếm 28%, chảy máu sau mổ 20%, nhiễm khuẩn vết mổ 16%.
Di chứng sau phẫu thuật: phổ biến nhất là sặc kéo dài 56%, không rút được canuyn 16%, hẹp thanh môn 12%.
OS thô là 72%, OS sau 3 năm là 87,5%, OS sau 5 năm là 57,1%.
Kết luận: Phẫu thuật cắt thanh quản ngang trên thanh môn cho phép bảo tồn chức năng của thanh quản.
Chỉ định chủ yếu cho các khối u thuộc giai đoạn T2.
Phẫu thuật xứng đáng chiếm một vị trí quan trọng trong điều trị ung thư thanh quản tầng thượng thanh môn.
Related Results
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Kết quả bước đầu áp dụng chương trình hồi phục sớm cho phẫu thuật tim hở tại Bệnh Viện Trung Ương Huế
Đặt vấn đề: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) là một chiến lược tiếp cận toàn diện kết hợp đa phương thức, đa mô thức, dựa trên bằng chứng để điều trị, chăm sóc bệnh nhân phẫu...
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tổng quan về cắt thực quản hiện đại
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về cắt thực quản thời hiện đại.
Năm 1913, Franz John Torek (1861-1938) người Đức làm việc tại bệnh viện Lenox Hill, Newyork City, là người ...
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ SAU MỔ CẮT TUYẾN VÚ DO UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Giới thiệu: Điều trị phẫu thuật trong ung thư vú đóng vai trò quan trọng đặc biệt ở bệnh nhân giai đoạn sớm. Hiện nay, điều trị ung thư vú không chỉ đảm bảo chất lượng điều trị mà ...
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Nghiên cứu giá trị của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán nhân ung thư tuyến giáp
Mục tiêu: Đánh giá rõ giá trị của từng đặc điểm trên siêu âm nghi ngờ ác tính trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp như giảm âm, bờ không đều, xâm lấn bao giáp, chiều cao > chiều r...
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
Evaluation of rotating double conjunctival flaps technique for ptygerium surgery
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT BẰNG PHẪU THUẬT XOAY HAI VẠT KẾT MẠC
EVALUATION OF ROTATING DOUBLE CONJUNCTIVAL FLAPS TECHNIQUE FOR PTYGERIUM SURGERY
Tác giả: Lê Viết Nhật Hưn...
Kết quả của hóa xạ trị tiền phẫu ung thư thực quản giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả của hóa xạ trị tiền phẫu ung thư thực quản giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của hóa - xạ trị đồng thời tiền phẫu ở bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung Bướu th...
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa bệnh thông sàn nhĩ thất toàn bộ và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch trẻ em, ...
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG VÀ DẪN LƯU NƯỚC TIỂU THEO PHƯƠNG PHÁP BRICKER ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2019 - 2024
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG VÀ DẪN LƯU NƯỚC TIỂU THEO PHƯƠNG PHÁP BRICKER ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2019 - 2024
Mục tiêu: Đánh giả kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang do ung thư và dẫn lưu nước tiểu theo phương pháp Bricker tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2019-2024. Phương...

